What does the notice say?

What does the notice say?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Thông báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn chỉ có thể mua vé một chiều trên chuyến xe buýt này.
B. Vé khứ hồi phải luôn được xuất trình.
C. Vé khứ hồi sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền trên chuyến xe buýt này.
D. Bạn có thể mua vé khứ hồi trên chuyến xe buýt này.
Thông tin: RETURN FARES ARE NOT AVAILABLE ON THIS BUS
Dịch nghĩa: Vé khứ hồi (vé hai chiều) không có bán trên chuyến xe buýt này.
Phân tích: Cụm từ "not available" mang ý nghĩa là không có sẵn, không được cung cấp hoặc không được bán. Trong giao thông công cộng, nếu một chuyến xe không cung cấp vé khứ hồi (return fares/tickets), điều đó đồng nghĩa với việc hành khách chỉ có thể mua vé đi một chiều (single tickets).
- Phương án A truyền đạt chính xác ý nghĩa suy ra từ thông báo.
- Phương án D mang nghĩa ngược lại hoàn toàn với thông báo.
- Phương án B và C đưa ra những thông tin sai lệch, không liên quan đến nội dung biển báo vì loại vé này vốn dĩ không được áp dụng trên xe.
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là B
Erden started his journey around the world in 2012.
(Erden bắt đầu chuyến hành trình vòng quanh thế giới vào năm 2012.)
A. Right: Đúng
B. Wrong: Sai
C. Doesn't say: Không được đề cập
Thông tin: "In July 2012, he completed an amazing 5-year journey..." (Đoạn 1)
(Vào tháng 7 năm 2012, anh ấy đã hoàn thành một chuyến hành trình tuyệt vời kéo dài 5 năm...)
→ Anh ấy hoàn thành chuyến đi vào năm 2012 (và chuyến đi kéo dài 5 năm), tức là anh ấy đã bắt đầu từ khoảng năm 2007, chứ không phải bắt đầu vào năm 2012.
Chọn B.
Câu 2
A. far
Lời giải
Đáp án đúng là D
A. far: bao xa (hỏi về khoảng cách)
B. long: bao lâu (hỏi về thời gian) hoặc bao dài (kích thước)
C. often: bao lâu một lần (hỏi về tần suất)
D. much: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được, thường dùng cho tiền bạc)
Động từ "pay" (trả tiền) liên quan đến chi phí. Để hỏi/nói về số tiền có thể chi trả, ta dùng "how much".
→ ...so decide how much you can afford to pay for your shoes...
Dịch nghĩa: ...vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình...
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





