Đề tham khảo Tiếng Anh vào lớp 6 Trường THCS Năng Khiếu ĐHSP Hà Nội năm 2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo Tiếng Anh vào lớp 6 Trường THCS Năng Khiếu ĐHSP Hà Nội năm 2026 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Vĩnh Yên có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Trọng điểm Hải Dương có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ghi chú này có nghĩa là gì?
A. Uống hai viên mỗi sáng.
B. Uống một viên sau bữa sáng và một viên sau bữa tối.
C. Uống hai viên sau mỗi bữa ăn.
D. Uống một viên trước và một viên sau khi ăn.
Thông tin: TWO TABLETS DAILY AFTER EATING
Dịch nghĩa: Uống hai viên mỗi ngày sau khi ăn.
Phân tích: Ghi chú chỉ định rõ hai yêu cầu: tổng liều lượng là 2 viên một ngày ("two tablets daily") và phải uống sau khi ăn ("after eating").
- Phương án B đáp ứng hoàn hảo cả hai yêu cầu này: tổng số viên thuốc uống trong ngày là 2 viên (1 viên sáng + 1 viên tối) và cả hai đều được uống sau bữa ăn.
- Phương án A sai vì chỉ định uống vào "mỗi sáng" (every morning) không có trong ghi chú gốc.
- Phương án C sai vì nếu uống hai viên sau "mỗi" bữa ăn, tổng liều lượng trong ngày sẽ vượt quá 2 viên (ví dụ ăn 3 bữa thì sẽ là 6 viên).
- Phương án D sai vì có chỉ định uống "trước khi ăn" (before eating), trái với ghi chú.
Chọn B.
Câu 2/20
Lời giải
Đáp án đúng là A
Thông báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn chỉ có thể mua vé một chiều trên chuyến xe buýt này.
B. Vé khứ hồi phải luôn được xuất trình.
C. Vé khứ hồi sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền trên chuyến xe buýt này.
D. Bạn có thể mua vé khứ hồi trên chuyến xe buýt này.
Thông tin: RETURN FARES ARE NOT AVAILABLE ON THIS BUS
Dịch nghĩa: Vé khứ hồi (vé hai chiều) không có bán trên chuyến xe buýt này.
Phân tích: Cụm từ "not available" mang ý nghĩa là không có sẵn, không được cung cấp hoặc không được bán. Trong giao thông công cộng, nếu một chuyến xe không cung cấp vé khứ hồi (return fares/tickets), điều đó đồng nghĩa với việc hành khách chỉ có thể mua vé đi một chiều (single tickets).
- Phương án A truyền đạt chính xác ý nghĩa suy ra từ thông báo.
- Phương án D mang nghĩa ngược lại hoàn toàn với thông báo.
- Phương án B và C đưa ra những thông tin sai lệch, không liên quan đến nội dung biển báo vì loại vé này vốn dĩ không được áp dụng trên xe.
Chọn A.
Câu 3/20
Lời giải
Đáp án đúng là D
Tiền đề 1: All dogs are mammals. (Tất cả các con chó đều là động vật có vú).
Tiền đề 2: All poodles are dogs. (Tất cả chó xù đều là chó).
Phân tích: Đây là một dạng bài suy luận logic (Tam đoạn luận). Ta có tập hợp "chó xù" (poodles) là tập con của tập hợp "chó" (dogs). Tập hợp "chó" (dogs) lại là tập con của tập hợp "động vật có vú" (mammals). Áp dụng tính chất bắc cầu, tập hợp "chó xù" chắc chắn phải nằm trong tập hợp "động vật có vú".
Kết luận: Do đó, khẳng định đúng là "All poodles are mammals" (Tất cả chó xù đều là động vật có vú).
Chọn D.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Cặp hình ở trên: Hình bên trái là áo giáp, hình bên phải là áo khoác/áo sơ mi. Mối liên hệ ở đây là cả hai đều là trang phục dành cho phần thân trên. (Áo giáp là đồ bảo hộ chiến đấu, trong khi áo khoác là trang phục thông thường có cùng vị trí sử dụng).
Cặp hình ở dưới: Hình bên trái là chiếc mũ sắt/mũ giáp của kỵ sĩ, là vật dụng dùng để bảo vệ phần đầu.
Suy luận: Áp dụng cùng một mối liên hệ, hình cần điền vào dấu chấm hỏi phải là một món trang phục thông thường dành cho phần đầu.
Xét các đáp án:
A. Thanh kiếm (vũ khí) - Không phù hợp.
B. Chiếc mũ (đồ đội đầu) - Phù hợp.
C. Kim băng (vật dụng gài/nối) - Không phù hợp.
D. Dép (trang phục cho phần chân) - Không phù hợp.
Do đó, chiếc mũ ở đáp án B là hình hoàn thiện cặp ở dưới.
Lời giải
Đáp án đúng là A.
Đề bài liệt kê các bước mà đầu bếp đã thực hiện:
1. "rolled pizza dough" (cán bột bánh): Tương ứng với hình C.
2. "spread tomato sauce" (phết sốt cà chua): Tương ứng với hình D.
3. "placed toppings on the pizza" (xếp nhân/topping lên bánh): Tương ứng với hình B.
Để hoàn thành chiếc bánh pizza, bước cuối cùng còn thiếu sau khi đã chuẩn bị xong phần đế và nhân là đem nướng. Hình A cho thấy đầu bếp đang đưa bánh vào lò nướng, do đó đây chính là bước còn thiếu trong quy trình.
Đoạn văn 1
Read the text and choose the correct word for each space.
RUNNING SHOES
Running is now very popular in many countries both as a sport and as a way of keeping fit. Even if you only run twice a week, you need to wear good shoes. There is a lot of choice in running shoes, so decide how (26) __________ you can afford to pay for your shoes, then find a pair that fits you well. Be prepared to (27) __________ different sizes in different shoes. If you wear adult shoes, remember that women's are made narrower (28) __________ men's and, although most girls and women will find a woman's shoe which suits them, there is no reason why they shouldn't wear a man's shoe. The same is true for men and boys - if a woman's shoe fits you better, then wear it. If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may (29) __________ serious damage to your feet.
Câu 6/20
A. far
Lời giải
Đáp án đúng là D
A. far: bao xa (hỏi về khoảng cách)
B. long: bao lâu (hỏi về thời gian) hoặc bao dài (kích thước)
C. often: bao lâu một lần (hỏi về tần suất)
D. much: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được, thường dùng cho tiền bạc)
Động từ "pay" (trả tiền) liên quan đến chi phí. Để hỏi/nói về số tiền có thể chi trả, ta dùng "how much".
→ ...so decide how much you can afford to pay for your shoes...
Dịch nghĩa: ...vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình...
Chọn D.
Câu 7/20
A. experiment
Lời giải
Đáp án đúng là D
A. experiment: thử nghiệm (thường đi với giới từ "with")
B. put: đặt, để (phải dùng "put on" mới có nghĩa là mặc/mang vào)
C. look: nhìn
D. try: thử (quần áo, giày dép...)
Từ cần điền mang ý nghĩa "thử" các kích cỡ giày khác nhau để xem có vừa không.
→ Be prepared to try different sizes in different shoes.
Dịch nghĩa: Hãy chuẩn bị tinh thần để thử các kích cỡ khác nhau ở những kiểu giày khác nhau.
Chọn D.
Lời giải
Đáp án đúng là C
A. as: như là (dùng trong so sánh bằng: as + adj + as)
B. like: giống như
C. than: hơn (dùng trong cấu trúc so sánh hơn)
D. from: từ
Phía trước khoảng trống có tính từ ở dạng so sánh hơn "narrower" (hẹp hơn). Theo cấu trúc ngữ pháp của câu so sánh hơn, ta phải dùng giới từ "than" (hẹp hơn so với...).
→ ...remember that women's are made narrower than men's...
Dịch nghĩa: ...hãy nhớ rằng giày của nữ được làm hẹp hơn so với giày của nam...
Chọn C.
Câu 9/20
A. make
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the article about Erden Eruç, a famous explorer. Đáp án đúng là Are sentences 30 - 33 ‘Right’ or ‘Wrong’? If there is not enough information to answer ‘Right’ or ‘Wrong’, choose ‘Doesn’t say’.

AN AMAZING ADVENTURE
Erden Eruç is Turkish but now lives in Seattle, USA, with his wife Nancy. In July 2012, he completed an amazing 5-year journey, becoming the first person ever to travel all the way around the world with no help from engines or sails. All he used were his own arms and legs, to cycle, row, and walk around the world.
His plan before beginning the trip was to climb the highest mountain on each of the six continents that he went through. Unfortunately, he was only able to climb three of them because of bad weather and money problems.
Erden spent a lot of his time on the trip rowing his boat. His journey across the Pacific Ocean took 312 days. Being alone for that much time was not at all easy, but he kept busy by listening to music and studying Spanish. He took dried food with him and had a water machine to make fresh water out of seawater. However, it only worked on sunny days.
Erden is sure he will have more adventures one day. But at the moment all he wants to do is rest, think about his trip and spend time with Nancy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read and choose the correct answer (A, B, C, or D) to each of the following questions.
A VERY CLEVER FAMILY
The Smiths are possibly the cleverest family in the country, and now the youngest member, ten-year-old Charlotte, has won a national spelling competition to add to the family's successes. Charlotte is the youngest ever winner of the National Young Spelling Bee Competition – the youngest winner before her was her older sister, Helen, who won it when she was eleven.
Charlotte and Helen’s older brother, Mark, is also very clever. Mark finished school early and went to university at the age of fifteen, three years before most young people start their university studies. The children’s parents, Charles and Vivien, are both teachers and say their children’s success comes from working hard, playing hard and following strict rules about homework and bedtimes.
‘Other people think that Charles and I don't let the children have any time to relax and play, and that we're always making them do their homework. But it's not true!’ says Vivien. ‘We have lots of fun time in the family. But there's a time for fun and there's a time for work, and we make sure the children understand that work comes before play.’
When Charlotte took part in the spelling competition the whole family, including her grandparents, went to watch her. Helen took off a day from school – the first day in her life that she missed going to school. ‘I felt bad about missing school,’ Helen said, ‘but I think it was important to Charlotte that I was there.’
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Choose the sentence (A, B, C, or D) that is closest in meaning to the one provided.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.











