Read the text and choose the correct word for each space.
RUNNING SHOES
Running is now very popular in many countries both as a sport and as a way of keeping fit. Even if you only run twice a week, you need to wear good shoes. There is a lot of choice in running shoes, so decide how (26) __________ you can afford to pay for your shoes, then find a pair that fits you well. Be prepared to (27) __________ different sizes in different shoes. If you wear adult shoes, remember that women's are made narrower (28) __________ men's and, although most girls and women will find a woman's shoe which suits them, there is no reason why they shouldn't wear a man's shoe. The same is true for men and boys - if a woman's shoe fits you better, then wear it. If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may (29) __________ serious damage to your feet.
There is a lot of choice in running shoes, so decide how (26) __________ you can afford to pay for your shoes, then find a pair that fits you well.
Read the text and choose the correct word for each space.
RUNNING SHOES
Running is now very popular in many countries both as a sport and as a way of keeping fit. Even if you only run twice a week, you need to wear good shoes. There is a lot of choice in running shoes, so decide how (26) __________ you can afford to pay for your shoes, then find a pair that fits you well. Be prepared to (27) __________ different sizes in different shoes. If you wear adult shoes, remember that women's are made narrower (28) __________ men's and, although most girls and women will find a woman's shoe which suits them, there is no reason why they shouldn't wear a man's shoe. The same is true for men and boys - if a woman's shoe fits you better, then wear it. If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may (29) __________ serious damage to your feet.
A. far
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
A. far: bao xa (hỏi về khoảng cách)
B. long: bao lâu (hỏi về thời gian) hoặc bao dài (kích thước)
C. often: bao lâu một lần (hỏi về tần suất)
D. much: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được, thường dùng cho tiền bạc)
Động từ "pay" (trả tiền) liên quan đến chi phí. Để hỏi/nói về số tiền có thể chi trả, ta dùng "how much".
→ ...so decide how much you can afford to pay for your shoes...
Dịch nghĩa: ...vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình...
Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Be prepared to (27) __________ different sizes in different shoes.
A. experiment
Đáp án đúng là D
A. experiment: thử nghiệm (thường đi với giới từ "with")
B. put: đặt, để (phải dùng "put on" mới có nghĩa là mặc/mang vào)
C. look: nhìn
D. try: thử (quần áo, giày dép...)
Từ cần điền mang ý nghĩa "thử" các kích cỡ giày khác nhau để xem có vừa không.
→ Be prepared to try different sizes in different shoes.
Dịch nghĩa: Hãy chuẩn bị tinh thần để thử các kích cỡ khác nhau ở những kiểu giày khác nhau.
Chọn D.
Câu 3:
If you wear adult shoes, remember that women's are made narrower (28) __________ men's and, although most girls and women will find a woman's shoe which suits them, there is no reason why they shouldn't wear a man's shoe.
A. as
Đáp án đúng là C
A. as: như là (dùng trong so sánh bằng: as + adj + as)
B. like: giống như
C. than: hơn (dùng trong cấu trúc so sánh hơn)
D. from: từ
Phía trước khoảng trống có tính từ ở dạng so sánh hơn "narrower" (hẹp hơn). Theo cấu trúc ngữ pháp của câu so sánh hơn, ta phải dùng giới từ "than" (hẹp hơn so với...).
→ ...remember that women's are made narrower than men's...
Dịch nghĩa: ...hãy nhớ rằng giày của nữ được làm hẹp hơn so với giày của nam...
Chọn C.
Câu 4:
If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may (29) __________ serious damage to your feet.
If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may (29) __________ serious damage to your feet.
A. make
Đáp án đúng là B
A. make: làm, chế tạo
B. do: làm, gây ra
C. create: tạo ra
D. take: lấy, mang
Cụm từ cố định (collocation): do damage to something (gây tổn hại/tổn thương cho cái gì).
→ If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may do serious damage to your feet.
Dịch nghĩa: Nếu bạn mắc sai lầm và mua nhầm giày, bạn có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho đôi chân của mình.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Chạy bộ hiện nay rất phổ biến ở nhiều quốc gia, vừa được xem như một môn thể thao vừa như một cách để giữ dáng. Ngay cả khi bạn chỉ chạy hai lần một tuần, bạn cũng cần mang một đôi giày tốt. Có rất nhiều sự lựa chọn đối với giày chạy bộ, vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình, sau đó tìm một đôi vừa vặn với bạn. Hãy chuẩn bị tinh thần để thử các kích cỡ khác nhau ở những kiểu giày khác nhau. Nếu bạn đi giày người lớn, hãy nhớ rằng giày của nữ được làm hẹp hơn so với giày của nam và, mặc dù hầu hết các cô gái và phụ nữ sẽ tìm được một đôi giày nữ phù hợp với họ, nhưng không có lý do gì khiến họ không thể đi giày của nam giới. Điều tương tự cũng đúng đối với nam giới và các bé trai - nếu một đôi giày nữ vừa vặn với bạn hơn, thì hãy mang nó. Nếu bạn mắc sai lầm và mua nhầm giày, bạn có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho đôi chân của mình.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là B
Erden started his journey around the world in 2012.
(Erden bắt đầu chuyến hành trình vòng quanh thế giới vào năm 2012.)
A. Right: Đúng
B. Wrong: Sai
C. Doesn't say: Không được đề cập
Thông tin: "In July 2012, he completed an amazing 5-year journey..." (Đoạn 1)
(Vào tháng 7 năm 2012, anh ấy đã hoàn thành một chuyến hành trình tuyệt vời kéo dài 5 năm...)
→ Anh ấy hoàn thành chuyến đi vào năm 2012 (và chuyến đi kéo dài 5 năm), tức là anh ấy đã bắt đầu từ khoảng năm 2007, chứ không phải bắt đầu vào năm 2012.
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Charlotte won the spelling competition _________.
(Charlotte đã chiến thắng cuộc thi đánh vần _________.)
A. after her older sister: sau người chị gái của mình
B. when she was eleven: khi cô ấy mười một tuổi
C. when she was older than Helen: khi cô ấy lớn tuổi hơn Helen
D. although she didn't enjoy it: mặc dù cô ấy không thích nó
Thông tin: "Charlotte is the youngest ever winner... the youngest winner before her was her older sister, Helen..." (Đoạn 1)
(Charlotte là người chiến thắng trẻ tuổi nhất từ trước đến nay... người chiến thắng trẻ tuổi nhất trước cô bé chính là chị gái của cô, Helen...)
→ Charlotte chiến thắng cuộc thi này sau khi chị gái của cô bé (Helen) đã từng giành chiến thắng trước đó. (Charlotte 10 tuổi, còn lúc Helen chiến thắng là 11 tuổi).
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






