Câu hỏi:

08/05/2026 21 Lưu

Choose the sentence (A, B, C, or D) that is closest in meaning to the one provided.

This bag is too heavy for me to carry.

A. This bag isn't heavy for me to carry easily.
B. This bag isn't enough light for me to carry.
C. This bag isn't heavy enough to carry.
D. This bag isn't light enough for me to carry.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Câu gốc: “This bag is too heavy for me to carry.”

(Cái túi này quá nặng để tôi có thể mang/xách.)

→ Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc: S + be + too + adj + (for O) + to V (quá... đến nỗi không thể làm gì).

Ta có thể viết lại bằng cấu trúc tương đương phủ định với "enough": S + be + not + adj (trái nghĩa) + enough + (for O) + to V (không đủ... để có thể làm gì).

Tính từ trái nghĩa với "heavy" (nặng) là "light" (nhẹ).

Chọn D. This bag isn't light enough for me to carry.

Dịch nghĩa: Cái túi này không đủ nhẹ để tôi có thể mang.

Các đáp án sai:

A: Sai nghĩa (Cái túi này không nặng để tôi mang một cách dễ dàng).

B: Sai ngữ pháp của cấu trúc "enough". Đối với tính từ, "enough" phải đứng sau tính từ (phải là light enough thay vì enough light).

C: Sai nghĩa và logic (Cái túi này không đủ nặng để mang).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Lucy missed the bus, so she arrived late at school.

A. Lucy missed the bus because she was late.
B. Lucy arrived late because she missed the bus.
C. Lucy was early, but the bus didn't stop.
D. Lucy didn't go to school because of missing the bus.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Câu gốc: “Lucy missed the bus, so she arrived late at school.”

(Lucy bị lỡ xe buýt, vì vậy cô ấy đã đến trường muộn.)

→ Phân tích: Câu gốc là một câu chỉ nguyên nhân - kết quả sử dụng liên từ "so" (vì vậy). Cấu trúc: [Mệnh đề nguyên nhân] + so + [Mệnh đề kết quả].

Khi viết lại câu, ta có thể đảo vị trí và sử dụng liên từ "because" (bởi vì) theo cấu trúc: [Mệnh đề kết quả] + because + [Mệnh đề nguyên nhân].

Chọn B. Lucy arrived late because she missed the bus.

Dịch nghĩa: Lucy đến muộn bởi vì cô ấy đã lỡ xe buýt.

Các đáp án sai:

A: Bị ngược logic nhân quả (Lucy lỡ xe buýt vì cô ấy bị muộn → sai so với câu gốc).

C: Sai nghĩa hoàn toàn (Lucy đến sớm nhưng xe buýt không dừng lại).

D: Sai chi tiết so với câu gốc (Lucy không đến trường vì lỡ xe buýt → thực tế cô ấy vẫn đến trường, chỉ là bị muộn).

Câu 3:

She was over the moon when she won the contest.

A. She felt nervous about the contest.
B. She wanted to go to the moon when she won the contest.
C. She was very happy when she won the contest.
D. She didn't enjoy the contest.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Câu gốc: “She was over the moon when she won the contest.”

(Cô ấy đã vô cùng sung sướng khi chiến thắng cuộc thi.)

→ Phân tích: Đây là câu kiểm tra kiến thức về thành ngữ (idioms).

Cụm thành ngữ "be over the moon" có nghĩa là cực kỳ hạnh phúc, vô cùng sung sướng, tương đương với cụm từ "be very happy".

Chọn C. She was very happy when she won the contest.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã rất hạnh phúc khi chiến thắng cuộc thi.

Các đáp án sai:

A: Sai nghĩa từ vựng ("nervous" - lo lắng, bồn chồn).

B: Dịch máy móc theo nghĩa đen của thành ngữ (Cô ấy muốn bay lên mặt trăng khi thắng cuộc thi → sai hoàn toàn về mặt ngữ nghĩa).

D: Sai nghĩa (Cô ấy đã không thích thú với cuộc thi).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Right                    
B. Wrong                  
C. Doesn’t say

Lời giải

Đáp án đúng là B

Erden started his journey around the world in 2012.

(Erden bắt đầu chuyến hành trình vòng quanh thế giới vào năm 2012.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: "In July 2012, he completed an amazing 5-year journey..." (Đoạn 1)

(Vào tháng 7 năm 2012, anh ấy đã hoàn thành một chuyến hành trình tuyệt vời kéo dài 5 năm...)

→ Anh ấy hoàn thành chuyến đi vào năm 2012 (và chuyến đi kéo dài 5 năm), tức là anh ấy đã bắt đầu từ khoảng năm 2007, chứ không phải bắt đầu vào năm 2012.

Chọn B.

Câu 2

A. far                            

B. long                      
C. often                 
D. much

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. far: bao xa (hỏi về khoảng cách)

B. long: bao lâu (hỏi về thời gian) hoặc bao dài (kích thước)

C. often: bao lâu một lần (hỏi về tần suất)

D. much: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được, thường dùng cho tiền bạc)

Động từ "pay" (trả tiền) liên quan đến chi phí. Để hỏi/nói về số tiền có thể chi trả, ta dùng "how much".

→ ...so decide how much you can afford to pay for your shoes...

Dịch nghĩa: ...vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình...

Chọn D.

Câu 3

A. after her older sister                                                             
B. when she was eleven    
C. when she was older than Helen             
D. although she didn't enjoy it

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. You can only buy single tickets on this bus.
B. Return tickets must always be shown.
C. A return ticket will save you money on this bus.
D. You can buy a return ticket on this bus.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. All dogs are poodles.
B. All mammals are dogs.
C. All mammals are poodles.
D. All poodles are mammals.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP