Câu hỏi:

08/05/2026 8 Lưu

What does the note say?

What does the note say? (ảnh 1)

A. Take two tablets every morning.
B. Take one tablet after breakfast and one after dinner.
C. Take two tablets after every meal.
D. Take one tablet before and one after eating.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Ghi chú này có nghĩa là gì?

A. Uống hai viên mỗi sáng.

B. Uống một viên sau bữa sáng và một viên sau bữa tối.

C. Uống hai viên sau mỗi bữa ăn.

D. Uống một viên trước và một viên sau khi ăn.

Thông tin: TWO TABLETS DAILY AFTER EATING

Dịch nghĩa: Uống hai viên mỗi ngày sau khi ăn.

Phân tích: Ghi chú chỉ định rõ hai yêu cầu: tổng liều lượng là 2 viên một ngày ("two tablets daily") và phải uống sau khi ăn ("after eating").

- Phương án B đáp ứng hoàn hảo cả hai yêu cầu này: tổng số viên thuốc uống trong ngày là 2 viên (1 viên sáng + 1 viên tối) và cả hai đều được uống sau bữa ăn.

- Phương án A sai vì chỉ định uống vào "mỗi sáng" (every morning) không có trong ghi chú gốc.

- Phương án C sai vì nếu uống hai viên sau "mỗi" bữa ăn, tổng liều lượng trong ngày sẽ vượt quá 2 viên (ví dụ ăn 3 bữa thì sẽ là 6 viên).

- Phương án D sai vì có chỉ định uống "trước khi ăn" (before eating), trái với ghi chú.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Right                    
B. Wrong                  
C. Doesn’t say

Lời giải

Đáp án đúng là B

Erden started his journey around the world in 2012.

(Erden bắt đầu chuyến hành trình vòng quanh thế giới vào năm 2012.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: "In July 2012, he completed an amazing 5-year journey..." (Đoạn 1)

(Vào tháng 7 năm 2012, anh ấy đã hoàn thành một chuyến hành trình tuyệt vời kéo dài 5 năm...)

→ Anh ấy hoàn thành chuyến đi vào năm 2012 (và chuyến đi kéo dài 5 năm), tức là anh ấy đã bắt đầu từ khoảng năm 2007, chứ không phải bắt đầu vào năm 2012.

Chọn B.

Câu 2

A. far                            

B. long                      
C. often                 
D. much

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. far: bao xa (hỏi về khoảng cách)

B. long: bao lâu (hỏi về thời gian) hoặc bao dài (kích thước)

C. often: bao lâu một lần (hỏi về tần suất)

D. much: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được, thường dùng cho tiền bạc)

Động từ "pay" (trả tiền) liên quan đến chi phí. Để hỏi/nói về số tiền có thể chi trả, ta dùng "how much".

→ ...so decide how much you can afford to pay for your shoes...

Dịch nghĩa: ...vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình...

Chọn D.

Câu 3

A. after her older sister                                                             
B. when she was eleven    
C. when she was older than Helen             
D. although she didn't enjoy it

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. This bag isn't heavy for me to carry easily.
B. This bag isn't enough light for me to carry.
C. This bag isn't heavy enough to carry.
D. This bag isn't light enough for me to carry.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. You can only buy single tickets on this bus.
B. Return tickets must always be shown.
C. A return ticket will save you money on this bus.
D. You can buy a return ticket on this bus.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. All dogs are poodles.
B. All mammals are dogs.
C. All mammals are poodles.
D. All poodles are mammals.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP