Câu hỏi:

08/05/2026 8 Lưu

The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step?

A. The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 1)
B. The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 2)
C. The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 3)
D. The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 4)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A.

Đề bài liệt kê các bước mà đầu bếp đã thực hiện:

1. "rolled pizza dough" (cán bột bánh): Tương ứng với hình C.

2. "spread tomato sauce" (phết sốt cà chua): Tương ứng với hình D.

3. "placed toppings on the pizza" (xếp nhân/topping lên bánh): Tương ứng với hình B.

Để hoàn thành chiếc bánh pizza, bước cuối cùng còn thiếu sau khi đã chuẩn bị xong phần đế và nhân là đem nướng. Hình A cho thấy đầu bếp đang đưa bánh vào lò nướng, do đó đây chính là bước còn thiếu trong quy trình.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Right                    
B. Wrong                  
C. Doesn’t say

Lời giải

Đáp án đúng là B

Erden started his journey around the world in 2012.

(Erden bắt đầu chuyến hành trình vòng quanh thế giới vào năm 2012.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: "In July 2012, he completed an amazing 5-year journey..." (Đoạn 1)

(Vào tháng 7 năm 2012, anh ấy đã hoàn thành một chuyến hành trình tuyệt vời kéo dài 5 năm...)

→ Anh ấy hoàn thành chuyến đi vào năm 2012 (và chuyến đi kéo dài 5 năm), tức là anh ấy đã bắt đầu từ khoảng năm 2007, chứ không phải bắt đầu vào năm 2012.

Chọn B.

Câu 2

A. far                            

B. long                      
C. often                 
D. much

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. far: bao xa (hỏi về khoảng cách)

B. long: bao lâu (hỏi về thời gian) hoặc bao dài (kích thước)

C. often: bao lâu một lần (hỏi về tần suất)

D. much: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được, thường dùng cho tiền bạc)

Động từ "pay" (trả tiền) liên quan đến chi phí. Để hỏi/nói về số tiền có thể chi trả, ta dùng "how much".

→ ...so decide how much you can afford to pay for your shoes...

Dịch nghĩa: ...vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình...

Chọn D.

Câu 3

A. after her older sister                                                             
B. when she was eleven    
C. when she was older than Helen             
D. although she didn't enjoy it

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. This bag isn't heavy for me to carry easily.
B. This bag isn't enough light for me to carry.
C. This bag isn't heavy enough to carry.
D. This bag isn't light enough for me to carry.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. You can only buy single tickets on this bus.
B. Return tickets must always be shown.
C. A return ticket will save you money on this bus.
D. You can buy a return ticket on this bus.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. All dogs are poodles.
B. All mammals are dogs.
C. All mammals are poodles.
D. All poodles are mammals.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP