(1,5 điểm)
Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \[60\] ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:
![Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \[60\] ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture29-1778248927.png)
a) Có bao nhiêu ngày cửa hàng thu được tiền lãi từ \[1\] triệu \[500\] nghìn đồng đến dưới \[3\] triệu đồng?
b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {1500;2000} \right)\].
(1,5 điểm)
Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \[60\] ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:
![Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \[60\] ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture29-1778248927.png)
b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {1500;2000} \right)\].
Quảng cáo
Trả lời:
a) Số ngày cửa hàng thu được tiền lãi từ \[1\] triệu \[500\] nghìn đồng đến dưới \[3\] triệu đồng là:
\[12 + 20 + 15 = 47\] (ngày)
b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {1500;2000} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{60}}.100\% = 20\% \].
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một đĩa tròn được chia thành \[10\] hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Bạn Linh quay đĩa tròn \[1\] lần. Tính xác suất của biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt có các số La Mã”.
![Một đĩa tròn được chia thành \[10\] hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Bạn Linh quay đĩa tròn \[1\] lần. Tính xác suất của biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt có các số La Mã”. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture30-1778248968.png)
Có 10 kết quả có thể xảy ra, đó là: \[I,\,II,\,3,\,IV,\,5,\,IV,\,VIII,\,9,\,7,\,X\].
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A, đó là: \[I,\,II,\,IV,\,VIII,\,X,\,VI\].
Xác suất của biến cố A là: \[P\left( A \right) = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi vận tốc của xe tải là \[x\,(km/h,\,x > 0)\]
Vận tốc của xe du lịch là: \[x + 10\,(km/h)\].
Thời gian xe du lịch đi từ A đến khi gặp nhau là: \[\frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2}\,\left( h \right)\].
Quãng đường xe du lịch đi từ A đến khi gặp nhau là: \[\left( {x + 10} \right).\frac{3}{2} = 1,5x + 15\,\left( {km} \right)\].
Quãng đường xe tải đi được là: \[1.x = x\,\left( {km} \right)\].
Theo đề bài ta có phương trình: \[x + 1,5x + 15 = 90\]
\[2,5x = 75\]
\[x = 30\] (TMĐK).
Vậy vận tốc của xe tải là \[30km/h\] và vận tốc xe du lịch là \[30 + 10 = 40km/h\].
Lời giải
a) Thể tích của lượng nước ban đầu có trong chiếc cốc là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.3^2}.5 = 141,3(c{m^3})\)
b) Thể tích của 6 viên bi hình cầu là: \(V = 6.\frac{4}{3}.\pi .{r^3} \approx 6.\frac{4}{3}{.3,14.1^3} = 25,12(c{m^3})\)
Vì thể tích của 6 viên bi hình cầu bằng thể tích của nước trong cốc dâng lên => thể tích của nước trong cốc dâng lên là \(25,12(c{m^3})\).
Thể tích của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là: \(141,3 + 25,12 = 166,42(c{m^3})\)
Chiều cao của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là:
\(\begin{array}{l}\pi .{R^2}.h = 166,42\\{3,14.3^2}.h = 166,42\\h = \frac{{53}}{9} \approx 5,89(cm)\end{array}\)
Vậy chiều cao của mực nước trong cốc sau khi thả 6 viên bi khoảng \(5,89cm\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
\