(2,5 điểm)
Một xe du lich khởi hành từ A để đến B. Nửa giờ sau một xe tải xuất phát từ B để về A. Xe tải đi được \[1\] giờ thì gặp xe du lịch. Tính vận tốc của mỗi xe biết xe du lịch có vận tốc lớn hơn xe tải là \[10\,\,{\rm{km/h}}\] và quãng đường AB dài \[90\,\,{\rm{km}}\].
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi vận tốc của xe tải là \[x\,(km/h,\,x > 0)\]
Vận tốc của xe du lịch là: \[x + 10\,(km/h)\].
Thời gian xe du lịch đi từ A đến khi gặp nhau là: \[\frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2}\,\left( h \right)\].
Quãng đường xe du lịch đi từ A đến khi gặp nhau là: \[\left( {x + 10} \right).\frac{3}{2} = 1,5x + 15\,\left( {km} \right)\].
Quãng đường xe tải đi được là: \[1.x = x\,\left( {km} \right)\].
Theo đề bài ta có phương trình: \[x + 1,5x + 15 = 90\]
\[2,5x = 75\]
\[x = 30\] (TMĐK).
Vậy vận tốc của xe tải là \[30km/h\] và vận tốc xe du lịch là \[30 + 10 = 40km/h\].
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Hai tấm pin năng lượng mặt trời (tấm A và tấm B) cùng sạc vào một trạm tích điện lớn thì sau \[12\] giờ sẽ đầy trạm. Người ta mở cả hai tấm cùng sạc trong \[4\] giờ, sau đó tấm A bị mây che khuất nên ngừng hoạt động. Tấm B tiếp tục sạc một mình trong \[20\] giờ nữa thì trạm mới đầy. Hỏi nếu ngay từ đầu chỉ dùng tấm B thì sau bao lâu sẽ đầy trạm?
Gọi thời gian tấm pin A, tấm pin B một mình sạc đầy trạm lần lượt là \[x,\,y\,\left( {h;\,\,\,x,y > 12} \right)\].
Một giờ tấm pin A sạc được là: \[\frac{1}{x}\] (trạm)
Một giờ tấm pin B sạc được là: \[\frac{1}{y}\] (trạm)
Vì hai tấm pin cùng sạc vào trạm tích điện thì sau \[12\] giờ sẽ đầy trạm nên ta có phương trình:
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\,\,\,\left( 1 \right)\]
Vì mở cả hai tấm cùng sạc trong \[4\] giờ, sau đó tấm A bị mây che khuất nên ngừng hoạt động. Tấm B tiếp tục sạc một mình trong \[20\] giờ nữa thì trạm mới đầy nên ta có phương trình:
\[4\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) + \frac{{20}}{y} = 1\,\] hay \[\frac{4}{x} + \frac{{24}}{y} = 1\,\,\,\left( 2 \right)\]
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{12}}\\\frac{4}{x} + \frac{{24}}{y} = 1\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{x} + \frac{4}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{4}{x} + \frac{{24}}{y} = 1\,\,\,\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 20\,\left( {t/m} \right)\\y = 30\,\left( {t/m} \right)\,\,\,\end{array} \right.\]
Vậy ngay từ đầu chỉ dùng tấm B thì sau 30 giờ sẽ đầy trạm.
Câu 3:
Cho phương trình bậc hai ẩn \[x:\,\,{x^2} - 3x - m = 0\]. Biết rằng phương trình có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn \[x_1^2 + 3{x_2} = 9\]. Tính giá trị của biểu thức \[P = x_1^2 + x_2^2\].
Vì phương trình có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\], theo định lí Viète: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = - m\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\end{array} \right.\]
Vì \[{x_1}\] là nghiệm của phương trình nên: \[\,{x_1}^2 - 3{x_1} - m = 0\] suy ra \[\,{x_1}^2 = 3{x_1} + m\].
Theo đề bài \[x_1^2 + 3{x_2} = 9\].
Suy ra \[3{x_1} + m + 3{x_2} = 9\]
\[3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + m = 9\]
\[3.3 + m = 9\] suy ra \[m = 0\].
Xét \[P = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {3^2} - 2.\left( { - m} \right) = 9 - 0 = 9\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Thể tích của lượng nước ban đầu có trong chiếc cốc là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.3^2}.5 = 141,3(c{m^3})\)
b) Thể tích của 6 viên bi hình cầu là: \(V = 6.\frac{4}{3}.\pi .{r^3} \approx 6.\frac{4}{3}{.3,14.1^3} = 25,12(c{m^3})\)
Vì thể tích của 6 viên bi hình cầu bằng thể tích của nước trong cốc dâng lên => thể tích của nước trong cốc dâng lên là \(25,12(c{m^3})\).
Thể tích của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là: \(141,3 + 25,12 = 166,42(c{m^3})\)
Chiều cao của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là:
\(\begin{array}{l}\pi .{R^2}.h = 166,42\\{3,14.3^2}.h = 166,42\\h = \frac{{53}}{9} \approx 5,89(cm)\end{array}\)
Vậy chiều cao của mực nước trong cốc sau khi thả 6 viên bi khoảng \(5,89cm\)
Lời giải
a) Số ngày cửa hàng thu được tiền lãi từ \[1\] triệu \[500\] nghìn đồng đến dưới \[3\] triệu đồng là:
\[12 + 20 + 15 = 47\] (ngày)
b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {1500;2000} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{60}}.100\% = 20\% \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
\![Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \[60\] ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture29-1778248927.png)

![Một đĩa tròn được chia thành \[10\] hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Bạn Linh quay đĩa tròn \[1\] lần. Tính xác suất của biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt có các số La Mã”. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture30-1778248968.png)