khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/05/2026 322 Lưu

  (1,5 điểm)

Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \[60\] ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

 Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \[60\] ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau: (ảnh 1)

a) Có bao nhiêu ngày cửa hàng thu được tiền lãi từ \[1\] triệu \[500\] nghìn đồng đến dưới \[3\] triệu đồng?

b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {1500;2000} \right)\].

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số ngày cửa hàng thu được tiền lãi từ \[1\] triệu \[500\] nghìn đồng đến dưới \[3\] triệu đồng là:

\[12 + 20 + 15 = 47\] (ngày)

b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \[\left[ {1500;2000} \right)\] là: \[\frac{{12}}{{60}}.100\%  = 20\% \].

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một đĩa tròn được chia thành \[10\] hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Bạn Linh quay đĩa tròn \[1\] lần. Tính xác suất của biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt có các số La Mã”.
Một đĩa tròn được chia thành \[10\] hình quạt như nhau, được đánh số như hình bên và được gắn vào trục quay có mũi tên cố  định ở tâm. Bạn Linh quay đĩa tròn \[1\] lần. Tính xác suất của biến cố A: “Mũi tên chỉ vào hình quạt có các số La Mã”. (ảnh 1)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Có 10 kết quả có thể xảy ra, đó là: \[I,\,II,\,3,\,IV,\,5,\,IV,\,VIII,\,9,\,7,\,X\].

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A, đó là: \[I,\,II,\,IV,\,VIII,\,X,\,VI\].

Xác suất của biến cố A là: \[P\left( A \right) = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Thể tích của lượng nước ban đầu có trong chiếc cốc là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.3^2}.5 = 141,3(c{m^3})\)

b) Thể tích của 6 viên bi hình cầu là: \(V = 6.\frac{4}{3}.\pi .{r^3} \approx 6.\frac{4}{3}{.3,14.1^3} = 25,12(c{m^3})\)

Vì thể tích của 6 viên bi hình cầu bằng thể tích của nước trong cốc dâng lên => thể tích của nước trong cốc dâng lên là \(25,12(c{m^3})\).

Thể tích của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là: \(141,3 + 25,12 = 166,42(c{m^3})\)

Chiều cao của lượng nước trong cốc sau khi thả \(6\)viên bi vào là:

\(\begin{array}{l}\pi .{R^2}.h = 166,42\\{3,14.3^2}.h = 166,42\\h = \frac{{53}}{9} \approx 5,89(cm)\end{array}\)

Vậy chiều cao của mực nước trong cốc sau khi thả 6 viên bi khoảng \(5,89cm\)

Lời giải

Ta có gọi số xe ga và xe số cửa hàng nhập về lần lượt là \(x;y\) (xe) \(\left( {x,y \in \mathbb{N}*} \right).\)

Vì tổng nhu cầu thị trường trong Quý I không vượt quá \(70\) chiếc cho cả hai loại xe nên ta có

\(x + y \le 70\)

Vì số vốn ban đầu không vượt quá \(1\) tỷ đồng (\( = 1000\) triệu đồng) nên ta có \(25x + 10y \le 1000\)

hay \(5x + 2y \le 200\)

Lợi nhuận cửa hàng thu được là \(L = 4x + 2y\) (triệu đồng)

Suy ra \(3L = 12x + 6y = 2\left( {5x + 2y} \right) + 2\left( {x + y} \right) \le 2.200 + 2.70 = 540\). Do đó \(L \le 180\)

Dấu bằng xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 70\\5x + 2y = 200\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 50\end{array} \right.\).

Vậy để lợi nhuận thu được lớn nhất thì cửa hàng cần nhập \(20\) xe ga và \(50\) xe số.