(2,5 điểm)
Trong đợt tri ân khách hàng, một cửa hàng phụ kiện công nghệ triển khai chương trình khuyến mãi giảm giá. Một học sinh đến mua một con chuột không dây và một chiếc tai nghe Bluetooth. Tổng giá tiền của hai sản phầm này là \(800\) nghìn đồng. Tuy nhiên, cửa hàng đang áp dụng mức chiết khấu: giảm giá \(15\% \) cho chuột không dây và \(20\% \) cho tai nghe Bluetooth so với giá niêm yết. Nhờ chương trình này, ban học sinh chỉ phải thanh toán hóa đơn với số tiền là \(665\) nghìn đồng. Hỏi giá niêm yết ban đầu của mỗi sản phẩm nói trên là bao nhiêu?
(2,5 điểm)
Trong đợt tri ân khách hàng, một cửa hàng phụ kiện công nghệ triển khai chương trình khuyến mãi giảm giá. Một học sinh đến mua một con chuột không dây và một chiếc tai nghe Bluetooth. Tổng giá tiền của hai sản phầm này là \(800\) nghìn đồng. Tuy nhiên, cửa hàng đang áp dụng mức chiết khấu: giảm giá \(15\% \) cho chuột không dây và \(20\% \) cho tai nghe Bluetooth so với giá niêm yết. Nhờ chương trình này, ban học sinh chỉ phải thanh toán hóa đơn với số tiền là \(665\) nghìn đồng. Hỏi giá niêm yết ban đầu của mỗi sản phẩm nói trên là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi giá niêm yết của chuột không dây và tai nghe Bluetooth lần lượt là \(x,y\) (nghìn đồng) \(\left( {0 < x < 800,0 < y < 800} \right).\)
Tổng tiền mua hai sản phẩm là \(800\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(x + y = 800\) (1)
Giá chuột không dây sau khi giảm \(15\% \) là \(x - 15\% x = 85\% x = 0,85x\) (nghìn đồng)
Giá tai nghe Bluetooth sau khi giảm \(20\% \) là \(y - 20\% = 80\% y = 0,8y\) (nghìn đồng)
Tổng số tiền mua hai sản phẩm sau khi giảm là \(665\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(0,85x + 0,8y = 665\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\0,85x + 0,8y = 665\end{array} \right.\]
Từ (1) ta có \(y = 800 - x\)
Thay \(y = 800 - x\) vào (2) ta được
\(0,85x + 0,8\left( {800 - x} \right) = 665\)
\(0,05x = 25\)
\(x = 500\) (tmđk)
Do đó \(y = 800 - 500 = 300\) (tmđk)
Vậy giá niêm yết của chuột không dây là \(500\) nghìn đồng, giá niêm yết của tai nghe Bluetooth là \(300\) nghìn đồng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một xe tải chở hàng dự kiến đi từ Hải Phòng vào Quảng Trị với quãng đường dài \(600\)km trong một thời gian dự kiến với vận tốc không đổi. Tuy nhiên, ngay trước khi xuất phát, công ty thay đổi kế hoạch và yêu cầu tài xế phải giao hàng tại Đà Nẵng, với quãng đường cách Hải Phòng \(840\)km. Để kịp tiến độ giao hàng cho chặng đường dài hơn, tài xế đã quyết định tăng vận tốc trung bình thêm \(20\)km/h so với dự định ban đầu. Biết rằng, tổng thời gian dừng nghỉ trên đường là \(1\)giờ và người tài xế vẫn giao hàng đúng như thời gian dự kiến đi đến Quảng Trị ban đầu. Hỏi vận tốc dự định của xe tải là bao nhiêu?
Một xe tải chở hàng dự kiến đi từ Hải Phòng vào Quảng Trị với quãng đường dài \(600\)km trong một thời gian dự kiến với vận tốc không đổi. Tuy nhiên, ngay trước khi xuất phát, công ty thay đổi kế hoạch và yêu cầu tài xế phải giao hàng tại Đà Nẵng, với quãng đường cách Hải Phòng \(840\)km. Để kịp tiến độ giao hàng cho chặng đường dài hơn, tài xế đã quyết định tăng vận tốc trung bình thêm \(20\)km/h so với dự định ban đầu. Biết rằng, tổng thời gian dừng nghỉ trên đường là \(1\)giờ và người tài xế vẫn giao hàng đúng như thời gian dự kiến đi đến Quảng Trị ban đầu. Hỏi vận tốc dự định của xe tải là bao nhiêu?
Gọi vận tốc dự định của xe tải là \(x\) (km/h) (\(x > 0\)).
Thời gian dự định của xe tải là \(\frac{{600}}{x}\) (h)
Vận tốc thực tế của xe tải là \(x + 20\) (km/h)
Thời gian thực tế của xe tải là \(\frac{{840}}{{x + 20}}\) (h)
Vì thực tế xe tải dừng nghỉ \(1\) giờ và vẫn giao hàng đúng hạn nên ta có phương trình \(\frac{{600}}{x} = \frac{{840}}{{x + 20}} + 1\)
\(600\left( {x + 20} \right) = 840x + x\left( {x + 20} \right)\)
\(600x + 12000 = 840x + {x^2} + 20x\)
\({x^2} + 260x - 12000 = 0\)
\(\Delta ' = {130^2} - 1.\left( { - 12000} \right) = 28900 > 0\) nên \(\sqrt \Delta = 170\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - 130 + 170}}{2} = 20\) (tmđk); \({x_2} = \frac{{ - 130 - 170}}{2} = - 150\) (ktm)
Vậy vận tốc dự định của xe tải là \(20\) km/h.
Câu 3:
Cho phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) (1) (ẩn \(x\), tham số \(m\)). Biết rằng phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn \({x_1}^2 - {x_2}^2 + {x_1}{x_2} = 2m\). Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {{m^2} - m} .\)
Phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) (1) (ẩn \(x\), tham số \(m\))
Ta có \(\Delta = {\left( { - m} \right)^2} - 4.1.\left( { - {m^2}} \right) = 5{m^2}\)
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\) hay \(5{m^2} > 0\). Do đó \(m \ne 0\)
Theo hệ thức Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = - {m^2}\left( 3 \right)\end{array} \right.\)
Ta có \({x_1}^2 - {x_2}^2 + {x_1}{x_2} = 2m\)
\(\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right) - {x_1}{x_2} = 2m\)
\(m\left( {{x_1} - {x_2}} \right) + {m^2} = 2m\)
\(m\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = 2m - {m^2}\)
Do \(m \ne 0\) nên \({x_1} - {x_2} = 2 - m\)\(\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra \({x_1} = \frac{{m + 2 - m}}{2} = 1\); \({x_2} = \frac{{m - 2 + m}}{2} = m\)
Thay \({x_1} = \frac{{m + 2 - m}}{2} = 1\); \({x_2} = \frac{{m - 2 + m}}{2} = m\) vào \(\left( 3 \right)\) ta được
\(m = - {m^2}\)
\(m\left( {m + 1} \right) = 0\)
\(m = - 1\) (tmđk) hoặc \(m = 0\) (ktm)
Vậy \(A = \sqrt {{m^2} - m} = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} - \left( { - 1} \right)} = \sqrt 2 \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Diện tích kính cần sử dụng để làm chiếc bể cá là:
\(S = \left( {50 + 40} \right).2.45 + 50.40 = \)\(10\,\,100\) (cm2)
Lượng nước dâng lên chính bẳng thể tích của khối đá thả vào bể, vậy thể tích phần nước dâng lên của bể cá là: \(V = {20^3} = 8000\) (cm3)
Độ cao phần mực nước dâng lên là: \(h = \frac{{8000}}{{50.40}} = 4\) (cm)
Vậy mực nước trong bể cá sau khi thả khối đá là: \(30 + 4 = 34\) (cm)
Lời giải
a) Số học sinh dành thời gian tự học mỗi ngày từ \(60\)phút đến dưới \(180\)phút là: \(25 + 20 + 10 + 5 = 60\)(học sinh).
b) Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {90;120} \right)\) là \(\frac{{20}}{{80}}.100\% = 25\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Vì \[O,T',B\] thẳng hàng nên \(O,T,B\) thẳng hàng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture37-1778250037.png)