(1,5 điểm)
Kết quả khảo sát \(200\) học sinh lớp \(9\) về thời gian tự học môn Toán trong một tuần (đơn vị: giờ) được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau:
Thời gian tự học môn Toán (giờ)
\(\left[ {0;2} \right)\)
\(\left[ {2;4} \right)\)
\(\left[ {4;6} \right)\)
\(\left[ {6;8} \right)\)
\(\left[ {8;10} \right)\)
\(\left[ {10;12} \right)\)
Số học sinh
\(5\)
\(25\)
\(102\)
\(48\)
\(17\)
\(3\)
a) Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\).
b) Tính số học sinh có thời gian tự học môn Toán trong một tuần ít hơn \(4\) giờ.
(1,5 điểm)
Kết quả khảo sát \(200\) học sinh lớp \(9\) về thời gian tự học môn Toán trong một tuần (đơn vị: giờ) được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau:
|
Thời gian tự học môn Toán (giờ) |
\(\left[ {0;2} \right)\) |
\(\left[ {2;4} \right)\) |
\(\left[ {4;6} \right)\) |
\(\left[ {6;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
\(\left[ {10;12} \right)\) |
|
Số học sinh |
\(5\) |
\(25\) |
\(102\) |
\(48\) |
\(17\) |
\(3\) |
a) Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\).
b) Tính số học sinh có thời gian tự học môn Toán trong một tuần ít hơn \(4\) giờ.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tần số của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là 48.
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là: \(\frac{{48}}{{200}}.100\% = 24\% \).
b) Số học sinh có thời gian tự học môn Toán trong một tuần ít hơn \(4\) giờ là:
\(5 + 25 = 30\) (học sinh).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm \(8\) phần bằng nhau ghi lần lượt các số \(1\,,\,\,\;2\,,\,\,3\,,\,\,4\,,\,\,5\,,\,\,6\,,\,\,7\,,\,\,\;8.\) Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa (như hình vẽ bên).

Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \(20\)”.
Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm \(8\) phần bằng nhau ghi lần lượt các số \(1\,,\,\,\;2\,,\,\,3\,,\,\,4\,,\,\,5\,,\,\,6\,,\,\,7\,,\,\,\;8.\) Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa (như hình vẽ bên).

Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \(20\)”.
Không gian mẫu của phép thử: \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).
Không gian mẫu có \(8\) phần tử.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \(20\)” là: \(1;2;4;5;10;20\). Có \(6\) kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố đó là \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Diện tích phần giấy của chiếc quạt là
Vậy \(S = \pi {R^2} - \pi {r^2}\) \(S = \pi {.28^2} - \pi .{\left( {16:2} \right)^2}\)
\(S = 720\pi \approx 2261,95\;\left( {c{m^2}} \right)\).
Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt khoảng \(2261,95\;\left( {c{m^2}} \right)\).
Lời giải
Gọi số tấn mủ cao su mà nông trường phải khai thác mỗi ngày theo kế hoạch là \(x\) (tấn)\(\left( {0 < x < 384} \right)\)
Thời gian khai thác theo kế hoạch là \(\frac{{384}}{x}\) (tấn)
Số tấn mủ cao su mà nông trường đã khai thác mỗi ngày theo thực tế là \(x + 3\) (tấn)
Thời gian khai thác theo thực tế là \(\frac{{385}}{{x + 3}}\) (tấn)
Vì làm xong trước thời hạn \(1\) ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{384}}{x} - \frac{{385}}{{x + 3}} = 1\)
\(\frac{{384\left( {x + 3} \right) - 385x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)
\(384x + 1152 - 385x = {x^2} + 3x\)
\({x^2} + 4x - 1152 = 0\)
\({x^2} - 32x + 36x - 1152 = 0\)
\(x\left( {x - 32} \right) + 36\left( {x - 32} \right) = 0\)
\(\left( {x + 36} \right)\left( {x - 32} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(x + 36 = 0\)
\(x = - 36\) (loại)
Trường hợp 2: \(x - 32 = 0\)
\(x = 32\) (thỏa mãn)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày nông trường phải khai thác \(32\) tấn mủ cao su.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
