Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Kiêu Kỵ (Hà Nội) Tháng 3/2026 có đáp án
73 người thi tuần này 4.6 617 lượt thi 8 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Tần số của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là 48.
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là: \(\frac{{48}}{{200}}.100\% = 24\% \).
b) Số học sinh có thời gian tự học môn Toán trong một tuần ít hơn \(4\) giờ là:
\(5 + 25 = 30\) (học sinh).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Không gian mẫu của phép thử: \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).
Không gian mẫu có \(8\) phần tử.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \(20\)” là: \(1;2;4;5;10;20\). Có \(6\) kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố đó là \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn ĐKXĐ) vào biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {16} - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{4 - 3}}{4} = \frac{1}{4}\)
Vậy khi \(x = 16\) thì \(A = \frac{1}{4}\).
2) Ta có: \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{5\sqrt x - 2}}{{x - 4}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) + 1\left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {5\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + 2\sqrt x + \sqrt x - 2 - 5\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}{\rm{ }}\)(ĐPCM)
3) \(P = A.B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}\)
Để tồn tại \(\sqrt P \) thì \(P \ge 0\) thì \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \ge 0\)
Vì \(\sqrt x + 2 > 0\) với mọi \(x > 0\), nên ta cần \(\sqrt x - 3 \ge 0 \Rightarrow \sqrt x \ge 3 \Rightarrow x \ge 9\).
Ta có \(\sqrt P < \frac{2}{3}\) thì \(\sqrt {\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}}} < \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} < \frac{4}{9}\)
Vì \(\sqrt x + 2 > 0\) với mọi \(x \ge 9\) suy ra \(9\left( {\sqrt x - 3} \right) < 4\left( {\sqrt x + 2} \right)\)
\(9\sqrt x - 27 < 4\sqrt x + 8\)
\(5\sqrt x < 35 \Rightarrow \sqrt x < 7 \Rightarrow x < 49\)
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 9\) và ĐKXĐ ban đầu, ta có: \(9 \le x < 49\).
Vì \(x\) nguyên, nên \(x \in \left\{ {9\,;\,\,10\,;\,\,11\,;\,\, \ldots \,;\,\,48} \right\}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

Gọi chiều dài hình chữ nhật là \(MQ = x\,\left( {cm} \right)\) (với \(0 < x < 100\))
Ta có \[KC = \frac{1}{2}.BC = 50cm\]
Xét tam giác \[AKC\] vuông tại \[K\] có: \[AK = \sqrt {A{C^2} - K{C^2}} = \sqrt {{{100}^2} - {{50}^2}} = 50\sqrt 3 \left( {cm} \right)\]
Khi đó \[QC = KC - KQ = 50 - \frac{x}{2}\]
Xét \[AKC\] có \[PQ\,{\rm{//}}\,AK\] suy ra \[\frac{{PQ}}{{AK}} = \frac{{QC}}{{KC}}\]
Suy ra \[PQ = \frac{{\left( {50 - \frac{x}{2}} \right).50\sqrt 3 }}{{50}} = 50\sqrt 3 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\]
Diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] là
\[S = x.\left( {50\sqrt 3 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} + 50\sqrt 3 x\]
\( = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {{x^2} - 100x} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {{x^2} - 100x + 2500 - 2500} \right)\)
\( = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left[ {{{\left( {x - 50} \right)}^2} - 2500} \right] = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\left( {x - 50} \right)^2} + 1250\sqrt 3 .\)
Vì \({\left( {x - 50} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\left( {x - 50} \right)^2} \le 0\).
\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\left( {x - 50} \right)^2} + 1250\sqrt 3 \le 1250\sqrt 3 \) suy ra \(S \le 1250\sqrt 3 \).
Dấu "=" xảy ra khi \(x = 50\).
Diện tích lớn nhất của tấm gỗ hình chữ nhật \[MNPQ\] có thể tạo được là: \(1250\sqrt 3 \,\left( {c{m^2}} \right)\)
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số tấn mủ cao su mà nông trường phải khai thác mỗi ngày theo kế hoạch là \(x\) (tấn)\(\left( {0 < x < 384} \right)\)
Thời gian khai thác theo kế hoạch là \(\frac{{384}}{x}\) (tấn)
Số tấn mủ cao su mà nông trường đã khai thác mỗi ngày theo thực tế là \(x + 3\) (tấn)
Thời gian khai thác theo thực tế là \(\frac{{385}}{{x + 3}}\) (tấn)
Vì làm xong trước thời hạn \(1\) ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{384}}{x} - \frac{{385}}{{x + 3}} = 1\)
\(\frac{{384\left( {x + 3} \right) - 385x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)
\(384x + 1152 - 385x = {x^2} + 3x\)
\({x^2} + 4x - 1152 = 0\)
\({x^2} - 32x + 36x - 1152 = 0\)
\(x\left( {x - 32} \right) + 36\left( {x - 32} \right) = 0\)
\(\left( {x + 36} \right)\left( {x - 32} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(x + 36 = 0\)
\(x = - 36\) (loại)
Trường hợp 2: \(x - 32 = 0\)
\(x = 32\) (thỏa mãn)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày nông trường phải khai thác \(32\) tấn mủ cao su.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Nửa chu vi mảnh đất đó là \(28:2 = 14\) (mét)
Gọi chiều rộng mảnh đất là \(x\) (mét) (\(0 < x < 14\))
Vì chiều dài hơn chiều rộng \(4\) mét nên chiều dài là \(x + 2\) (mét)
Diện tích mảnh đất đó là \(x\left( {x + 2} \right)\) (mét)
Vì nửa chu vi bằng \(14\) (mét) nên ta có phương trình
\(x + x + 2 = 14\)
\(2x = 12\)
\(x = 6\) (thỏa mãn)
Vậy diện tích mảnh đất đó là \(6.\left( {6 + 2} \right) = 48\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Đoạn văn 3
(4,0 điểm):
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

