Câu hỏi:

08/05/2026 18 Lưu

(1,5 điểm)

Kết quả khảo sát \(200\) học sinh lớp \(9\) về thời gian tự học môn Toán trong một tuần (đơn vị: giờ) được cho trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Thời gian tự học môn Toán (giờ)

\(\left[ {0;2} \right)\)

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

Số học sinh

\(5\)

\(25\)

\(102\)

\(48\)

\(17\)

\(3\)

           a) Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\).

           b) Tính số học sinh có thời gian tự học môn Toán trong một tuần ít hơn \(4\) giờ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tần số của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là 48.

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là: \(\frac{{48}}{{200}}.100\%  = 24\% \).

b) Số học sinh có thời gian tự học môn Toán trong một tuần ít hơn \(4\) giờ là:

\(5 + 25 = 30\) (học sinh).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm \(8\) phần bằng nhau ghi lần lượt các số \(1\,,\,\,\;2\,,\,\,3\,,\,\,4\,,\,\,5\,,\,\,6\,,\,\,7\,,\,\,\;8.\) Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa (như hình vẽ bên).

Không gian mẫu của phép thử: \(\ (ảnh 1)

Xét phép thử “Quay đĩa tròn một lần”. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \(20\)”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Không gian mẫu của phép thử: \(\Omega  = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Không gian mẫu có \(8\) phần tử.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc kim chỉ vào hình quạt ghi số là ước của \(20\)” là: \(1;2;4;5;10;20\). Có \(6\) kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố đó là \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Diện tích phần giấy của chiếc quạt là

Vậy \(S = \pi {R^2} - \pi {r^2}\) \(S = \pi {.28^2} - \pi .{\left( {16:2} \right)^2}\)

\(S = 720\pi  \approx 2261,95\;\left( {c{m^2}} \right)\).

Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt khoảng \(2261,95\;\left( {c{m^2}} \right)\).

Lời giải

Gọi số tấn mủ cao su mà nông trường phải khai thác mỗi ngày theo kế hoạch là \(x\) (tấn)\(\left( {0 < x < 384} \right)\)

Thời gian khai thác theo kế hoạch là \(\frac{{384}}{x}\) (tấn)

Số tấn mủ cao su mà nông trường đã khai thác mỗi ngày theo thực tế là \(x + 3\) (tấn)

Thời gian khai thác theo thực tế là \(\frac{{385}}{{x + 3}}\) (tấn)

Vì làm xong trước thời hạn \(1\) ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{{384}}{x} - \frac{{385}}{{x + 3}} = 1\)

\(\frac{{384\left( {x + 3} \right) - 385x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)

\(384x + 1152 - 385x = {x^2} + 3x\)

\({x^2} + 4x - 1152 = 0\)

\({x^2} - 32x + 36x - 1152 = 0\)

\(x\left( {x - 32} \right) + 36\left( {x - 32} \right) = 0\)

\(\left( {x + 36} \right)\left( {x - 32} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(x + 36 = 0\)

\(x =  - 36\) (loại)

Trường hợp 2: \(x - 32 = 0\)

\(x = 32\) (thỏa mãn)

Vậy theo kế hoạch mỗi ngày nông trường phải khai thác \(32\) tấn mủ cao su.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP