(2,5 điểm)
Theo kế hoạch, một nông trường cao su phải khai thác \(384\) tấn mủ trong một thời gian nhất định. Trên thực tế, mỗi ngày nông trường đều khai thác vượt định mức \(3\) tấn nên nông trường đã khai thác được \(385\) tấn và xong trước thời hạn \(1\) ngày. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày nông trường phải khai thác bao nhiêu tấn mủ cao su?
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số tấn mủ cao su mà nông trường phải khai thác mỗi ngày theo kế hoạch là \(x\) (tấn)\(\left( {0 < x < 384} \right)\)
Thời gian khai thác theo kế hoạch là \(\frac{{384}}{x}\) (tấn)
Số tấn mủ cao su mà nông trường đã khai thác mỗi ngày theo thực tế là \(x + 3\) (tấn)
Thời gian khai thác theo thực tế là \(\frac{{385}}{{x + 3}}\) (tấn)
Vì làm xong trước thời hạn \(1\) ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{384}}{x} - \frac{{385}}{{x + 3}} = 1\)
\(\frac{{384\left( {x + 3} \right) - 385x}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}}\)
\(384x + 1152 - 385x = {x^2} + 3x\)
\({x^2} + 4x - 1152 = 0\)
\({x^2} - 32x + 36x - 1152 = 0\)
\(x\left( {x - 32} \right) + 36\left( {x - 32} \right) = 0\)
\(\left( {x + 36} \right)\left( {x - 32} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(x + 36 = 0\)
\(x = - 36\) (loại)
Trường hợp 2: \(x - 32 = 0\)
\(x = 32\) (thỏa mãn)
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày nông trường phải khai thác \(32\) tấn mủ cao su.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(28\) mét và chiều dài lớn hơn chiều rộng \(2\) mét. Tính diện tích của mảnh đất đó.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng \(28\) mét và chiều dài lớn hơn chiều rộng \(2\) mét. Tính diện tích của mảnh đất đó.
Nửa chu vi mảnh đất đó là \(28:2 = 14\) (mét)
Gọi chiều rộng mảnh đất là \(x\) (mét) (\(0 < x < 14\))
Vì chiều dài hơn chiều rộng \(4\) mét nên chiều dài là \(x + 2\) (mét)
Diện tích mảnh đất đó là \(x\left( {x + 2} \right)\) (mét)
Vì nửa chu vi bằng \(14\) (mét) nên ta có phương trình
\(x + x + 2 = 14\)
\(2x = 12\)
\(x = 6\) (thỏa mãn)
Vậy diện tích mảnh đất đó là \(6.\left( {6 + 2} \right) = 48\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Diện tích phần giấy của chiếc quạt là
Vậy \(S = \pi {R^2} - \pi {r^2}\) \(S = \pi {.28^2} - \pi .{\left( {16:2} \right)^2}\)
\(S = 720\pi \approx 2261,95\;\left( {c{m^2}} \right)\).
Vậy diện tích phần giấy của chiếc quạt khoảng \(2261,95\;\left( {c{m^2}} \right)\).
Lời giải
a) Tần số của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là 48.
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là: \(\frac{{48}}{{200}}.100\% = 24\% \).
b) Số học sinh có thời gian tự học môn Toán trong một tuần ít hơn \(4\) giờ là:
\(5 + 25 = 30\) (học sinh).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

