Câu hỏi:

09/05/2026 49 Lưu

(1,5 điểm)

Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 thi khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Nhóm

\[\left[ {0;3,5} \right)\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {3,5;5} \right)}\end{array}\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {5;6,5} \right)}\end{array}\]

\[\left[ {6,5;8} \right)\]

\[\left[ {8;10} \right)\]

Tần số tương đối  (%)

\[2\]

\[10\]

?

\[36\]

\[28\]

a) Tìm tần số tương đối của nhóm \[\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {5;6,5} \right)}\end{array}\]

b) Biết khối 9 có 500 học sinh.Tính tổng số học sinh đạt điểm Khá và Giỏi của khối 9 (Từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {5;6,5} \right)\]là

\[100\%  - (2\%  + 10\%  + 36\%  + 28\% ) = 100\%  - 76\%  = 24\% \]

b) Học sinh đạt điểm Khá và Giỏi có điểm từ 6,5 trở lên, tương ứng với hai nhóm là \[\left[ {6,5;8} \right)\] và \[\left[ {8;10} \right)\]

Tổng tần số tương đối của hai nhóm này là: \[36\%  + 28\%  = 64\% \]

Khối 9 có tổng cộng 500 học sinh. Số học sinh đạt điểm Khá và Giỏi là:

\[500.64\%  = 500.\frac{{64}}{{100}} = 320\] (học sinh)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một hộp gồm hai viên bi màu đỏ được đánh số lần lượt là 1; 2 và ba viên bi màu xanh được đánh số lần lượt là 3; 4; 5. Các viên bi trong hộp có cùng kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Mai lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố: “Mai lấy được hai viên bi cùng màu có tích các số ghi trên hai viên bi là số chẵn”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi hai viên bi màu đỏ được đánh số lần lượt 1; 2 là

Ba viên bi màu xanh được đánh số lần lượt 3; 4; 5 là \[{X_3};{X_4};{X_5}\]

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “ Mai lấy được hai viên bi cùng màu có tích các số ghi trên hai viên bi là số chẵn” là  có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố

\[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{3}{{10}} = 0,3\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[x\] (đồng) giá niêm yết của mỗi chiếc Pizza là \[\left( {x > 30\,\,000} \right)\]

Số tiền phải trả cho 5 chiếc Pizza đầu là \[5x\] đồng

Số tiền phải trả cho 5 chiếc Pizza từ chiếc thứ 6 đến thứ 10 là \[5\left( {x - 30\,\,000} \right)\]đồng

Số tiền phải trả cho 6 chiếc Pizza từ chiếc thứ 11 đến thứ 16 là \[6 \cdot 0,8\left( {x - 30\,\,000} \right)\]đồng

Do bác Lan phải trả 3110 000 đồng cho cửa hàng nên ta có
\[5x + 5\left( {x - 30\,\,000} \right) + 4,8\left( {x - 30\,\,000} \right) = 3\,\,\,110\,\,000\]

\[(5 + 5 + 4,8)x - 294\,\,000 = 3\,\,110\,\,000\]

\[14,8x = 3\,\,110\,\,000 + 294\,\,\,000\]

\[x = 230\,\,000\] (TMĐK).

Vậy giá niêm yết của mỗi chiếc Pizza trong cửa hàng là \[230\,\,000\] đồng.

Lời giải

Gọi vận tốc robot ở khu A và khu B lần lượt là \(x,y\) (m/s), \(0 < x,y < 6\).

Vì tổng vận tốc thiết lập không vượt quá 6m/s nên \(x + y \le 6\).

Hao phí động cơ là: \(x + y\) (đơn vị năng lượng)

Hao phí điều khiển là: \(\frac{6}{x} + \frac{{24}}{y}\) (đơn vị năng lượng)

Tổng mức tiêu hao năng lượng là: \(A = x + y + \frac{6}{x} + \frac{{24}}{y}\).

Ta có: \(A = \left( {\frac{{3x}}{2} + \frac{6}{x}} \right) + \left( {\frac{{3y}}{2} + \frac{{24}}{y}} \right) - \frac{1}{2}\left( {x + y} \right)\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x}}{2} + \frac{6}{x} \ge 2\sqrt {\frac{{3x}}{2}.\frac{6}{x}}  = 6\\\frac{{3y}}{2} + \frac{{24}}{y} \ge 2\sqrt {\frac{{3y}}{2}.\frac{{24}}{y}}  = 12\end{array} \right.\], mặt khác \(x + y \le 6\) nên \(\frac{1}{2}\left( {x + y} \right) \le 3\)

Suy ra \(A \ge 15\).

Dấu bằng xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x}}{2} = \frac{6}{x}\\\frac{{3y}}{2} = \frac{{24}}{y}\\x + y = 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\end{array} \right.\] (vì \(0 < x,y < 6\))

Vậy vận tốc robot ở khu A và khu B lần lượt là \(2\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) và \(6\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì mức tiêu hao năng lượng nhỏ nhất.