Câu hỏi:

09/05/2026 19 Lưu

(2,5 điểm)

Cho một khối đá hình nón có chiều cao \[40\]cm và đường kính đáy \[30\]cm (lấy \[\pi  \approx 3,14\]).

Vậy sau khi đặt khối đá vào trong chum thì mực nước cách miệng chum là 17,5 cm. (ảnh 1)

a) Tính thể tích của khối đá.

b) Một chiếc chum hình trụ có chiều cao trong lòng chum là \[70\] cm và bán kính đáy \[20\] cm đang đựng nước với chiều cao mực nước là \[45\] cm. Đặt khối đá hình nón vào trong chum thì khối đá chìm hoàn toàn trong nước và nước trong chum dâng lên không bị tràn ra ngoài. Hỏi sau khi đặt khối đá vào trong chum thì mực nước cách miệng chum là bao nhiêu centimet?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bán kính đáy của hình nón là: \[30:2 = 15\] (cm)

Thể tích của hình nón là:\[\frac{1}{3}.\pi {.15^2}.40 = 3000\pi  \approx 3000.3,14 = 9420\] (cm3)

Vậy thể tích của khối đá khoảng 9420 cm3.

b) Diện tích đáy của hình trụ là : \[\pi {.20^2} = 400\pi \](cm2)

Mực nước dâng lên so với ban đầu khi bỏ khối đá vào là : \[\left( {3000\pi } \right):\left( {400\pi } \right) = 7,5\] (cm)

Sau khi bỏ khối đá mực nước cách miệng chum là: \[70 - 45 - 7,5 = 17,5\] (cm)

Vậy sau khi đặt khối đá vào trong chum thì mực nước cách miệng chum là 17,5 cm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[M\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[M\] kẻ tiếp tuyến \[MA\], \[MB\] tới đường tròn \[\left( O \right)\] (với \[A\] và \[B\] là các tiếp điểm). Kẻ đường thẳng đi qua \[M\] và cắt \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[C\] và \[D\] sao cho tia \[MC\] nằm trong góc \[\widehat {AMO}\] và điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[D\], kẻ \[OI\] vuông góc với \[CD\] tại \[I\].

a) Chứng minh \[5\] điểm \[M,A,I,B,O\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[IM\] là tia phân giác của \[\widehat {AIB}\].

c) Gọi \[H\] là giao điểm của \[MO\] và \[AB\]. Chứng minh \[MH.MO = MC.MD\].

d) Qua \[C\] kẻ đường thẳng song song với \[HD\] lần lượt cắt \[MO\], \[AB\] tại \[P,Q\]. Chứng minh \[C\] là trung điểm của \[PQ\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[ (ảnh 1)

a) Do \[MA,MB\] là tiếp tuyến của  \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].

Do \[OI \bot CD\] tại  \[I\] nên \[\widehat {MIO} = 90^\circ \].

Xét \[\Delta MAO\] vuông tại \[A\] nên \[M,A,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\Delta MBO\] vuông tại \[B\] nên \[M,B,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\Delta MIO\] vuông tại \[I\]nên \[M,I,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].

Suy ra \[5\] điểm \[M,A,I,B,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].

b) Xét đường tròn đường kính \[MO\] có:

\[\widehat {AIM} = \widehat {AOM}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

\[\widehat {MIB} = \widehat {BOM}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

Mà \[\widehat {AOM} = \widehat {BOM}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau trong đường tròn \[\left( O \right)\])

Suy ra \[\widehat {AIM} = \widehat {MIB}\] nên \[IM\] là tia phân giác của \[\widehat {AIB}\].

c) Ta có \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau trong đường tròn \[\left( O \right)\])

và \[OA = OB\] (bán kính đường tròn \[\left( O \right)\])

Suy ra \[OM\] là trung trực của \[AB\] nên \[OM \bot AB\] tại \[H\].

Xét \[\Delta MHA\] và \[\Delta MAO\] có: \[\widehat {AMO}\] chung,  \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA}\left( { = 90^\circ } \right)\] nên  (g.g)

suy ra \[\frac{{MA}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MA}}\] (cặp cạnh tương ứng), hay \[M{A^2} = MH.MO\]. (1)

Kẻ đường kính \[AE\] của \[\left( O \right)\].

Suy ra \[\widehat {ADE} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Ta có \[\widehat {MAC} + \widehat {CAE} = 90^\circ \] (\[\widehat {MAO} = 90^\circ \]); \[\widehat {ADC} + \widehat {CDE} = 90^\circ \] (\[\widehat {MAO} = 90^\circ \])

Mà \[\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung  trong đường tròn \[\left( O \right)\])

Nên \[\widehat {MAC} = \widehat {ADC}\]

Xét \[\Delta MAC\]và \[\Delta MDA\] có:  \[\widehat {AMD}\] chung,  \[\widehat {MAC} = \widehat {ADC}\] nên  (g.g)

Suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] (cặp cạnh tương ứng), hay \[M{A^2} = MC.MD\]. (2)

Từ (1), (2) suy ra \[MH.MO = MC.MD\].

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[ (ảnh 2)

d) Có \[MH.MO = MC.MD\] nên \[\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\].

Xét \[\Delta MCH\]và \[\Delta MOD\] có:  \[\widehat {DMO}\] chung,  \[\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\] nên  (c.g.c)

suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {OHD}\] (hai góc tương ứng)

Ta có \[\widehat {MHC} + \widehat {CHA} = 90^\circ \]; \[\widehat {OHD} + \widehat {DHA} = 90^\circ \]

Mà \[\widehat {MHC} = \widehat {OHD}\] nên \[\widehat {CHA} = \widehat {AHD}\]

Hay \[HK\] là đường phân giác của \[\Delta CHD\] (\[K\] là giao điểm của \[HA\] và \[CD\])

Mà \[MH \bot HK\] tại \[H\] suy ra \[HM\] là đường phân giác ngoài của \[\Delta CHD\]

Xét \[\Delta CHD\] có \[HK,HM\] là đường phân giác suy ra \[\frac{{KC}}{{KD}} = \frac{{MC}}{{MD}}\left( { = \frac{{HC}}{{HD}}} \right)\] (3)

Xét \[\Delta KCQ\] và \[\Delta KDH\]có \[CQ\parallel HD\] suy ra \[\frac{{CQ}}{{HD}} = \frac{{KC}}{{KD}}\] (hệ quả định lý Thales) (4)

Xét \[\Delta MCP\] và \[\Delta MDH\]có \[CP\parallel HD\] suy ra \[\frac{{CP}}{{HD}} = \frac{{MC}}{{MD}}\] (hệ quả định lý Thales) (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra \[\frac{{CQ}}{{HD}} = \frac{{CP}}{{HD}}\] hay \[CQ = CP\], suy ra \[C\] là trung điểm của \[PQ\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[x\] (đồng) giá niêm yết của mỗi chiếc Pizza là \[\left( {x > 30\,\,000} \right)\]

Số tiền phải trả cho 5 chiếc Pizza đầu là \[5x\] đồng

Số tiền phải trả cho 5 chiếc Pizza từ chiếc thứ 6 đến thứ 10 là \[5\left( {x - 30\,\,000} \right)\]đồng

Số tiền phải trả cho 6 chiếc Pizza từ chiếc thứ 11 đến thứ 16 là \[6 \cdot 0,8\left( {x - 30\,\,000} \right)\]đồng

Do bác Lan phải trả 3110 000 đồng cho cửa hàng nên ta có
\[5x + 5\left( {x - 30\,\,000} \right) + 4,8\left( {x - 30\,\,000} \right) = 3\,\,\,110\,\,000\]

\[(5 + 5 + 4,8)x - 294\,\,000 = 3\,\,110\,\,000\]

\[14,8x = 3\,\,110\,\,000 + 294\,\,\,000\]

\[x = 230\,\,000\] (TMĐK).

Vậy giá niêm yết của mỗi chiếc Pizza trong cửa hàng là \[230\,\,000\] đồng.

Lời giải

Gọi vận tốc robot ở khu A và khu B lần lượt là \(x,y\) (m/s), \(0 < x,y < 6\).

Vì tổng vận tốc thiết lập không vượt quá 6m/s nên \(x + y \le 6\).

Hao phí động cơ là: \(x + y\) (đơn vị năng lượng)

Hao phí điều khiển là: \(\frac{6}{x} + \frac{{24}}{y}\) (đơn vị năng lượng)

Tổng mức tiêu hao năng lượng là: \(A = x + y + \frac{6}{x} + \frac{{24}}{y}\).

Ta có: \(A = \left( {\frac{{3x}}{2} + \frac{6}{x}} \right) + \left( {\frac{{3y}}{2} + \frac{{24}}{y}} \right) - \frac{1}{2}\left( {x + y} \right)\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x}}{2} + \frac{6}{x} \ge 2\sqrt {\frac{{3x}}{2}.\frac{6}{x}}  = 6\\\frac{{3y}}{2} + \frac{{24}}{y} \ge 2\sqrt {\frac{{3y}}{2}.\frac{{24}}{y}}  = 12\end{array} \right.\], mặt khác \(x + y \le 6\) nên \(\frac{1}{2}\left( {x + y} \right) \le 3\)

Suy ra \(A \ge 15\).

Dấu bằng xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x}}{2} = \frac{6}{x}\\\frac{{3y}}{2} = \frac{{24}}{y}\\x + y = 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\end{array} \right.\] (vì \(0 < x,y < 6\))

Vậy vận tốc robot ở khu A và khu B lần lượt là \(2\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) và \(6\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì mức tiêu hao năng lượng nhỏ nhất.