(2,5 điểm)
Cho một khối đá hình nón có chiều cao \[40\]cm và đường kính đáy \[30\]cm (lấy \[\pi \approx 3,14\]).

a) Tính thể tích của khối đá.
b) Một chiếc chum hình trụ có chiều cao trong lòng chum là \[70\] cm và bán kính đáy \[20\] cm đang đựng nước với chiều cao mực nước là \[45\] cm. Đặt khối đá hình nón vào trong chum thì khối đá chìm hoàn toàn trong nước và nước trong chum dâng lên không bị tràn ra ngoài. Hỏi sau khi đặt khối đá vào trong chum thì mực nước cách miệng chum là bao nhiêu centimet?
Cho một khối đá hình nón có chiều cao \[40\]cm và đường kính đáy \[30\]cm (lấy \[\pi \approx 3,14\]).

a) Tính thể tích của khối đá.
b) Một chiếc chum hình trụ có chiều cao trong lòng chum là \[70\] cm và bán kính đáy \[20\] cm đang đựng nước với chiều cao mực nước là \[45\] cm. Đặt khối đá hình nón vào trong chum thì khối đá chìm hoàn toàn trong nước và nước trong chum dâng lên không bị tràn ra ngoài. Hỏi sau khi đặt khối đá vào trong chum thì mực nước cách miệng chum là bao nhiêu centimet?
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Bán kính đáy của hình nón là: \[30:2 = 15\] (cm)
Thể tích của hình nón là:\[\frac{1}{3}.\pi {.15^2}.40 = 3000\pi \approx 3000.3,14 = 9420\] (cm3)
Vậy thể tích của khối đá khoảng 9420 cm3.
b) Diện tích đáy của hình trụ là : \[\pi {.20^2} = 400\pi \](cm2)
Mực nước dâng lên so với ban đầu khi bỏ khối đá vào là : \[\left( {3000\pi } \right):\left( {400\pi } \right) = 7,5\] (cm)
Sau khi bỏ khối đá mực nước cách miệng chum là: \[70 - 45 - 7,5 = 17,5\] (cm)
Vậy sau khi đặt khối đá vào trong chum thì mực nước cách miệng chum là 17,5 cm.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[M\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[M\] kẻ tiếp tuyến \[MA\], \[MB\] tới đường tròn \[\left( O \right)\] (với \[A\] và \[B\] là các tiếp điểm). Kẻ đường thẳng đi qua \[M\] và cắt \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[C\] và \[D\] sao cho tia \[MC\] nằm trong góc \[\widehat {AMO}\] và điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[D\], kẻ \[OI\] vuông góc với \[CD\] tại \[I\].
a) Chứng minh \[5\] điểm \[M,A,I,B,O\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[IM\] là tia phân giác của \[\widehat {AIB}\].
c) Gọi \[H\] là giao điểm của \[MO\] và \[AB\]. Chứng minh \[MH.MO = MC.MD\].
d) Qua \[C\] kẻ đường thẳng song song với \[HD\] lần lượt cắt \[MO\], \[AB\] tại \[P,Q\]. Chứng minh \[C\] là trung điểm của \[PQ\].
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[M\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[M\] kẻ tiếp tuyến \[MA\], \[MB\] tới đường tròn \[\left( O \right)\] (với \[A\] và \[B\] là các tiếp điểm). Kẻ đường thẳng đi qua \[M\] và cắt \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[C\] và \[D\] sao cho tia \[MC\] nằm trong góc \[\widehat {AMO}\] và điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[M\] và \[D\], kẻ \[OI\] vuông góc với \[CD\] tại \[I\].
a) Chứng minh \[5\] điểm \[M,A,I,B,O\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[IM\] là tia phân giác của \[\widehat {AIB}\].
c) Gọi \[H\] là giao điểm của \[MO\] và \[AB\]. Chứng minh \[MH.MO = MC.MD\].
d) Qua \[C\] kẻ đường thẳng song song với \[HD\] lần lượt cắt \[MO\], \[AB\] tại \[P,Q\]. Chứng minh \[C\] là trung điểm của \[PQ\].
![Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/7-1778294041.png)
a) Do \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].
Do \[OI \bot CD\] tại \[I\] nên \[\widehat {MIO} = 90^\circ \].
Xét \[\Delta MAO\] vuông tại \[A\] nên \[M,A,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].
Xét \[\Delta MBO\] vuông tại \[B\] nên \[M,B,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].
Xét \[\Delta MIO\] vuông tại \[I\]nên \[M,I,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].
Suy ra \[5\] điểm \[M,A,I,B,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].
b) Xét đường tròn đường kính \[MO\] có:
\[\widehat {AIM} = \widehat {AOM}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
\[\widehat {MIB} = \widehat {BOM}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
Mà \[\widehat {AOM} = \widehat {BOM}\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau trong đường tròn \[\left( O \right)\])
Suy ra \[\widehat {AIM} = \widehat {MIB}\] nên \[IM\] là tia phân giác của \[\widehat {AIB}\].
c) Ta có \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau trong đường tròn \[\left( O \right)\])
và \[OA = OB\] (bán kính đường tròn \[\left( O \right)\])
Suy ra \[OM\] là trung trực của \[AB\] nên \[OM \bot AB\] tại \[H\].
Xét \[\Delta MHA\] và \[\Delta MAO\] có: \[\widehat {AMO}\] chung, \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA}\left( { = 90^\circ } \right)\] nên (g.g)
suy ra \[\frac{{MA}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MA}}\] (cặp cạnh tương ứng), hay \[M{A^2} = MH.MO\]. (1)
Kẻ đường kính \[AE\] của \[\left( O \right)\].
Suy ra \[\widehat {ADE} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Ta có \[\widehat {MAC} + \widehat {CAE} = 90^\circ \] (\[\widehat {MAO} = 90^\circ \]); \[\widehat {ADC} + \widehat {CDE} = 90^\circ \] (\[\widehat {MAO} = 90^\circ \])
Mà \[\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung trong đường tròn \[\left( O \right)\])
Nên \[\widehat {MAC} = \widehat {ADC}\]
Xét \[\Delta MAC\]và \[\Delta MDA\] có: \[\widehat {AMD}\] chung, \[\widehat {MAC} = \widehat {ADC}\] nên (g.g)
Suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] (cặp cạnh tương ứng), hay \[M{A^2} = MC.MD\]. (2)
Từ (1), (2) suy ra \[MH.MO = MC.MD\].
![Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[ (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/8-1778294059.png)
d) Có \[MH.MO = MC.MD\] nên \[\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\].
Xét \[\Delta MCH\]và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung, \[\frac{{MH}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\] nên (c.g.c)
suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {OHD}\] (hai góc tương ứng)
Ta có \[\widehat {MHC} + \widehat {CHA} = 90^\circ \]; \[\widehat {OHD} + \widehat {DHA} = 90^\circ \]
Mà \[\widehat {MHC} = \widehat {OHD}\] nên \[\widehat {CHA} = \widehat {AHD}\]
Hay \[HK\] là đường phân giác của \[\Delta CHD\] (\[K\] là giao điểm của \[HA\] và \[CD\])
Mà \[MH \bot HK\] tại \[H\] suy ra \[HM\] là đường phân giác ngoài của \[\Delta CHD\]
Xét \[\Delta CHD\] có \[HK,HM\] là đường phân giác suy ra \[\frac{{KC}}{{KD}} = \frac{{MC}}{{MD}}\left( { = \frac{{HC}}{{HD}}} \right)\] (3)
Xét \[\Delta KCQ\] và \[\Delta KDH\]có \[CQ\parallel HD\] suy ra \[\frac{{CQ}}{{HD}} = \frac{{KC}}{{KD}}\] (hệ quả định lý Thales) (4)
Xét \[\Delta MCP\] và \[\Delta MDH\]có \[CP\parallel HD\] suy ra \[\frac{{CP}}{{HD}} = \frac{{MC}}{{MD}}\] (hệ quả định lý Thales) (5)
Từ (3), (4), (5) suy ra \[\frac{{CQ}}{{HD}} = \frac{{CP}}{{HD}}\] hay \[CQ = CP\], suy ra \[C\] là trung điểm của \[PQ\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \[x\] (đồng) giá niêm yết của mỗi chiếc Pizza là \[\left( {x > 30\,\,000} \right)\]
Số tiền phải trả cho 5 chiếc Pizza đầu là \[5x\] đồng
Số tiền phải trả cho 5 chiếc Pizza từ chiếc thứ 6 đến thứ 10 là \[5\left( {x - 30\,\,000} \right)\]đồng
Số tiền phải trả cho 6 chiếc Pizza từ chiếc thứ 11 đến thứ 16 là \[6 \cdot 0,8\left( {x - 30\,\,000} \right)\]đồng
Do bác Lan phải trả 3110 000 đồng cho cửa hàng nên ta có
\[5x + 5\left( {x - 30\,\,000} \right) + 4,8\left( {x - 30\,\,000} \right) = 3\,\,\,110\,\,000\]
\[(5 + 5 + 4,8)x - 294\,\,000 = 3\,\,110\,\,000\]
\[14,8x = 3\,\,110\,\,000 + 294\,\,\,000\]
\[x = 230\,\,000\] (TMĐK).
Vậy giá niêm yết của mỗi chiếc Pizza trong cửa hàng là \[230\,\,000\] đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi vận tốc robot ở khu A và khu B lần lượt là \(x,y\) (m/s), \(0 < x,y < 6\).
Vì tổng vận tốc thiết lập không vượt quá 6m/s nên \(x + y \le 6\).
Hao phí động cơ là: \(x + y\) (đơn vị năng lượng)
Hao phí điều khiển là: \(\frac{6}{x} + \frac{{24}}{y}\) (đơn vị năng lượng)
Tổng mức tiêu hao năng lượng là: \(A = x + y + \frac{6}{x} + \frac{{24}}{y}\).
Ta có: \(A = \left( {\frac{{3x}}{2} + \frac{6}{x}} \right) + \left( {\frac{{3y}}{2} + \frac{{24}}{y}} \right) - \frac{1}{2}\left( {x + y} \right)\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số không âm ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x}}{2} + \frac{6}{x} \ge 2\sqrt {\frac{{3x}}{2}.\frac{6}{x}} = 6\\\frac{{3y}}{2} + \frac{{24}}{y} \ge 2\sqrt {\frac{{3y}}{2}.\frac{{24}}{y}} = 12\end{array} \right.\], mặt khác \(x + y \le 6\) nên \(\frac{1}{2}\left( {x + y} \right) \le 3\)
Suy ra \(A \ge 15\).
Dấu bằng xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x}}{2} = \frac{6}{x}\\\frac{{3y}}{2} = \frac{{24}}{y}\\x + y = 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\end{array} \right.\] (vì \(0 < x,y < 6\))
Vậy vận tốc robot ở khu A và khu B lần lượt là \(2\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) và \(6\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) thì mức tiêu hao năng lượng nhỏ nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
