khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 271 Lưu

(0,5 điểm) Trong Quý I năm 2026, một cửa hàng kinh doanh xe đạp dự định bán hai loại xe: xe đạp thể thao và xe đạp đường phố với số vốn ban đầu không vượt quá 1,2 tỉ đồng.
Giá nhập và lợi nhuận dự kiến của mỗi loại xe được tính trong bảng sau:

                              Loại

Số tiền

 

 


  

 

Xe đạp thể thao

 

Xe đạp đường phố

 

Giá nhập

 

 

20 triệu đồng/chiếc

 

10 triệu đồng/chiếc

 

Lợi nhuận dự kiến

 

 

3,5 triệu đồng/chiếc

 

2 triệu đồng/chiếc

Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 100 chiếc cho cả hai loại.
Hỏi cửa hàng nên kinh doanh mỗi loại bao nhiêu chiếc để lợi nhuận thu được là lớn nhất ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi x, y lần lượt là số xe đạp thể thao và xe đạp đường phố mà cửa hàng đầu tư trong Quý I năm 2026 với (\[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{N}\]). Vì tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 100 chiếc nên: \[x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}100\]
Số tiền đầu tư là: 20x + 10y (triệu đồng)

Vì vốn ban đầu không vượt quá 1,2 tỉ đồng nên: 20x + 10y ≤ 1200

Lợi nhuận dự kiến là: A = 3,5x + 2y (triệu đồng)

0,25

Ta có:

\[20A = 20\left( {3,5x + 2y} \right) = 70x + 40y = 10\left( {x + y} \right) + 3\left( {20x + 10y} \right) \le 10\cdot100 + 3\cdot1200 = 4600\]
Suyra:
\[A \le 230\](triệu đồng)
Dấu
\('' = ''\)xảy ra khi:\(\left\{ \begin{array}{l}x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} = {\rm{ }}100\\20x{\rm{ }} + {\rm{ }}10y{\rm{ }} = {\rm{ }}1200\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 80\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy trong Quý I năm 2026 cửa hàng cần kinh doanh 20 xe đạp thể thao và 80 xe đạp đường phố để lợi nhuận thu được lớn nhất là 230 triệu đồng.

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ điểm \(M\)nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) tới đường tròn với \(A,B\) là các tiếp điểm. Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\)\(MO\). Gọi \(I\)\(S\) lần lượt là các giao điểm của đường thẳng vuông góc với \(OA\)tại \(O\)và các đường thẳng \[AB,MB.\]

1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp.

2) Chứng minh rằng \(SO = SM\)

3) Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\)\(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\)

Xét \(\Delta GME\)vuông tại M do \(GM \bot OM\)có cạnh huyền GE lớn nhất nên \(GE > E (ảnh 1)

 

1) Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp.

 

Xét tứ giác \(MAOB\), có:

\[MA \bot AO\,(gt) \Rightarrow \widehat {MAO} = 90^\circ \] \( \Rightarrow A\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\)

\[MB \bot OB\,(gt) \Rightarrow \widehat {MBO} = 90^\circ \]\( \Rightarrow B\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\)

0,5

\[ \Rightarrow \] bốn điểm\(M,A,O,B\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\)

\( \Rightarrow \) tứ giác \(MAOB\) nội tiếp

0,5

2) Chứng minh rằng \(SO = SM\)

 

Ta có : \(OA = OB\) suy ra \(\Delta OAB\) cân tại O có OM là phân giác ( Theo định lí hai tiếp tuyến cắt nhau) nên đồng thời là đường cao. Do đó \(OM \bot AB\) tại H

Lại có \(\widehat {SOM} = \widehat {OAB}\)( cùng phụ \(\widehat {AOH}\)) (1)

0,25

Vì tứ giác \(MAOB\) nội tiếp nên \(\widehat {OAB} = \widehat {OMB} = \widehat {OM{\rm{S}}}\) ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung OB) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {OM{\rm{S}}} = \widehat {O{\rm{S}}M}\], suy ra \[\Delta OM{\rm{S}}\] cân tại S nên \(SO = SM\)

0,25

3) Lấy \(G\) đối xứng với \(O\) qua \(S\), gọi \(E\) là giao điểm của \(MO\)\(AG\). Chứng minh rằng \(E{G^2} > EH.EO\)

 

Ta có \(SO = SG\) ( giả thiết) và \(SO = SM\) ( câu b) nên \(SO = SG = SM = \frac{1}{2}OG\)

Suy ra \(\Delta OMG\) vuông tại M

Do đó \(GM \bot OM\)\(AH \bot OM\)nên \(GM//AH\)

Xét \(\Delta AEH\)\(GM//AH\), suy ra \(\frac{{GE}}{{E{\rm{A}}}} = \frac{{ME}}{{EH}}\)

Xét \(\Delta A{\rm{EM}}\)\(GO//MA\), suy ra \(\frac{{GE}}{{E{\rm{A}}}} = \frac{{OE}}{{ME}}\)

Do đó \(\frac{{ME}}{{EH}} = \frac{{OE}}{{ME}} \Rightarrow M{E^2} = OE.HE\)

Xét \(\Delta GME\)vuông tại M do \(GM \bot OM\)có cạnh huyền GE lớn nhất nên \(GE > EM\), suy ra \(G{E^2} > E{M^2}\)

Do đó \(G{E^2} > EO.EH\)

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

Lời giải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 11

Cho phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\), Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) sao cho \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\)

 

 Xét phương trình: \({x^2} + (3 - 2m)x - 4 = 0\)

Ta có: \(ac = - 4 < 0\)nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.\({x_1};\,{x_2}\) với

 mọi \(m\)

Theo hệ thức Vite, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 3\\{x_1}.{x_2} = - 4\end{array} \right.\)

 

 

0,25

Theo bài ra, ta có: \(\left( {1 - x_1^2} \right)\left( {1 - x_2^2} \right) - 2{x_1} - 2{x_2} = 10\)

                              \(1 - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\)  

                              \(1 - {({x_1} + {x_2})^2} + 2{x_1}{x_2} + {({x_1}{x_2})^2} - 2({x_1} + {x_2}) = 10\)           

0,25

 \(1 - {(2m - 3)^2} + 2.( - 4) + {( - 4)^2} - 2.(2m - 3) = 10\)

     \( - 4{m^2} + 8m + 6 = 10\)

     \( - {(2m - 2)^2} + 10 = 10\)

              \({(2m - 2)^2} = 0\)

                          \(m = 1\)

0,25

 Vậy \(m = 1\) thỏa mãn điều kiện đề bài.

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP