Phần II. Tự luận. (8.0 điểm)
(1,5 điểm)
a) Chứng minh đẳng thức: \(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 1}}} \right) = 1\).
b) Rút gọn biểu thức: \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{4 - x}}} \right) \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \sqrt x } \right)\) với \(x \ge 0;x \ne 4\).
Phần II. Tự luận. (8.0 điểm)
(1,5 điểm)
a) Chứng minh đẳng thức: \(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 1}}} \right) = 1\).
b) Rút gọn biểu thức: \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{4 - x}}} \right) \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \sqrt x } \right)\) với \(x \ge 0;x \ne 4\).
Quảng cáo
Trả lời:
|
Bài 1 (1,5điểm) |
a) Chứng minh đẳng thức: \(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 1}}} \right) = 1\). b) Rút gọn biểu thức: \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{4 - x}}} \right) \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \sqrt x } \right)\) với \(x \ge 0;x \ne 4\).
|
|
|
a) Biến đổi \(1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } = 1 + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} = 1 + \left| {\sqrt 3 + 1} \right| = 2 + \sqrt 3 \) |
0,25 |
|
|
Biến đổi \(\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 1}} = 2 - \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 - 1} \right)}}{{\sqrt 3 - 1}} = 2 - \sqrt 3 \) |
0,25 |
|
|
Khi đó\(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 1}}} \right) = \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right) = 4 - 3 = 1\) Vậy \(\left( {1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } \right) \cdot \left( {\sqrt[3]{8} - \frac{{3 - \sqrt 3 }}{{\sqrt 3 - 1}}} \right) = 1\) |
0,25 |
|
|
b) Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{4 - x}}} \right) \cdot \left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \sqrt x } \right)\) \( = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} - \frac{1}{{x - 4}}} \right) \cdot \left[ {\frac{{x + 2}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}}} \right]\) \( = \frac{{\sqrt x + 2 - 1}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}.\frac{{x + 2 - \sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}}\) |
0,25 |
|
|
\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}.\frac{{x + 2 - x - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{2 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) |
0,25 |
|
|
\( = \frac{{ - \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x + 2}}\) Vậy \(A = \frac{{ - 1}}{{\sqrt x + 2}}\)với \(x \ge 0;x \ne 4\). |
0,25 |
|
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1. Theo giả thiết mỗi chiếc nón lá là một hình nón có bán kính đáy \(R = \frac{{50}}{2} = 25cm = 0,25m\) ; chiều cao \(h = 30cm = 0,3m\) Độ dài đường sinh hình nón là \(l = \sqrt {{R^2} + {h^2}} = \sqrt {{{0,25}^2} + {{0,3}^2}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{20}}m\) Diện tích xung quanh hình nón là \({S_1} = \pi Rl = \pi 0,25.\frac{{\sqrt {61} }}{{20}} = \pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}}{m^2}\) |
0,25 |
|
Tổng diện tích xung quanh của \(1600\) chiếc nón lá là:\(S = 1600{S_1} = 1600.\pi \frac{{\sqrt {61} }}{{80}} = 20\pi \sqrt {61} {m^2}\) Do đó khối lượng lá cần dùng là: \(\frac{S}{{6,13}} = \frac{{20\pi \sqrt {61} }}{{6,13}} \approx 80kg\) |
0,25 |
|
2.
|
|
|
a) Vì \(CF\) là đường cao nên \(CF \bot AB\) Suy ra \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) Do đó 3 điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1) |
0,25 |
|
Vì \(BE\) là đường cao nên \(BE \bot AC\) Suy ra \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) Do đó 3 điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2) Từ (1) và (2) tứ giác \(BFEC\) nội tiếp. |
0,25 |
|
b) Có \(A,\,B,\,C,K \in \) \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) Vì \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AK\] nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \). Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AKC\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {AKC}\) (cmt); \(\widehat {ADB} = \widehat {ACK} = 90^\circ \). Suy ra \(\Delta ABD\) |
0,25 |
|
suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) suy ra \(AB.AC = AK.AD\). |
0,25 |
|
c) Có \(\widehat {AEI} = \widehat {ABD}\)( cùng bù \(\widehat {FEC}\)) mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(\(\Delta ABD\) Nên \(\widehat {AEI} + \widehat {{A_2}} = \widehat {ABD} + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \) Suy ra \(\widehat {AIE} = 90^\circ \) Do đó \(AK \bot EF\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta AEI\)và \(\Delta AKC\)có \[\widehat {AIE} = \widehat {ACK}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {{A_2}}\] chung nên \(\Delta AEI\) suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AK}}\) suy ra \(AI.AK = AE.AC\)(3) Xét \(\Delta AEH\)và \(\Delta ADC\)có \[\widehat {AEH} = \widehat {ADC}\,\,( = 90^\circ )\] và \[\widehat {DAC}\]chung nên \(\Delta AEH\) suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AH.AD = AE.AC\)(4) Từ (3) và (4) suy ra \(AI.AK = AH.AD\) Xét \(\Delta AHI\)và \(\Delta AKD\)có \[\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AI}}{{AD}}\]( Vì \(AI.AK = AH.AD\)) và \[\widehat {DAK}\]chung nên \(\Delta AHI\) Suy ra \(\widehat {AHI} = \widehat {AKD}\) |
0,25 |
Lời giải
|
Ta có \(AH = AB + BH = 120 + BH\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có \(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore) \(C{H^2} = {218^2} - B{H^2} = 47524 - B{H^2}\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHA\)vuông tại \(H\)có \(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2}\) (định lý Pythagore) \({258^2} = {\left( {120 + BH} \right)^2} + 47524 - B{H^2}\) \(66564 = 14400 + 240.BH + B{H^2} + 47524 - B{H^2}\) \(240.BH = 4640\) \(BH = \frac{{58}}{3}\,\left( m \right)\) |
0,25 |
|
Xét \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) có \(\sin \widehat {HCB} = \frac{{BH}}{{CB}} = \left( {\frac{{58}}{3}} \right):218 = \frac{{29}}{{327}}\) \[\widehat {HCB} \approx 5^\circ 5'17''\] Vậy góc nghiêng của sàn cầu so với mặt nằm ngang là \[5^\circ 5'17''\] |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


