Câu hỏi:

09/05/2026 22 Lưu

(1,5 điểm)

Một siêu thị thống kê hóa đơn mua hàng (đơn vị: nghìn đồng) của những khách hàng đầu tiên trong ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

 Một siêu thị thống kê hóa đơn mua hàng (đơn vị: nghìn đồng) của những khách hàng đầu tiên trong ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:     a) Lập bảng tần số ghép nhóm cho bảng thống kê trên? (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số ghép nhóm cho bảng thống kê trên?

b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của  nhóm [750; 900) ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a

a) Lập bảng tần số ghép nhóm cho bảng thống kê trên?

b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của  nhóm \[\left[ {750\,;\,\,900} \right)\]?

a) Bảng tần số ghép nhóm cho bảng thống kê.

Tuổi thọ \(\left( x \right)\)

\[\left[ {150;\,\,300} \right)\]

\[\left[ {300\,;\,\,450} \right)\]

 

\[\left[ {450\,;\,\,600} \right)\]

\[\left[ {600\,;\,\,750} \right)\]

\[\left[ {750\,;\,\,900} \right)\]

Cộng

Tần số \(\left( n \right)\)

15

27

38

40

30

150

 b) Tần số tương đối ghép nhóm của  nhóm \[\left[ {750\,;\,\,900} \right)\] là \(f = \frac{{30\;.\;100}}{{150}}\%  = 20\% \)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Có hai túi \(A\)\(B\). Túi \(A\) có ba quả bóng ghi các số \(4\,;\,\,5\,;\,\,6.\) Túi \(B\) có ba quả bóng ghi các số \(1\,;\,\,2\,;\,\,3.\) Từ mỗi túi \(A\)\(B\) lấy ngẫu nhiên hai quả bóng. Viết không gian mẫu của phép thử và tính xác suất của biến cố C: “Hai số ghi trên 2 quả bóng chênh nhau \({\rm{3}}\)đơn vị”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta liệt kê được tất cả các kết quả của phép thử bằng bẳng sau:

                  Túi \(A\)

Túi \(B\)

\({\rm{4}}\)

\({\rm{5}}\)

\({\rm{6}}\)

\({\rm{1}}\)

\(\left( {{\rm{1 ; 4}}} \right)\)

\(\left( {{\rm{1 ; 5}}} \right)\)

\(\left( {{\rm{1 ; 6}}} \right)\)

\({\rm{2}}\)

\(\left( {{\rm{2 ; 4}}} \right)\)

\(\left( {{\rm{2 ; 5}}} \right)\)

\(\left( {{\rm{2 ; 6}}} \right)\)

\({\rm{3}}\)

\(\left( {{\rm{3 ; 4}}} \right)\)

\(\left( {{\rm{3 ; 5}}} \right)\)

\(\left( {{\rm{3 ; 6}}} \right)\)

Mỗi ô trong bảng trên là một kết quả có thể, chúng là đồng khả năng.

Không gian mẫu có \({\rm{9}}\) phần tử

Các kết quả thuận lợi của biến cố “Hai tấm thẻ chênh nhau \({\rm{3}}\) đơn vị” là:

\(\left( {{\rm{1 ; 4}}} \right)\);\(\left( {{\rm{2 ; 5}}} \right)\); \(\left( {{\rm{3 ; 6}}} \right)\) có \({\rm{3}}\) kết quả.

Vậy xác suất của các biến cố “Hai tấm thẻ chênh nhau \({\rm{3}}\) đơn vị” là: \(\frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Vẽ hình đến câu a) Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O), có các đường cao BE, CF.  a) Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp. (ảnh 1)

a

Ta có \(\widehat {BFC} = 90^\circ \) (vì CF là đường cao), nên điểm F thuộc đường tròn đường kính BC (1)

Ta có \(\widehat {BEC} = 90^\circ \) (vì BE là đường cao), nên điểm E thuộc đường tròn đường kính BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm B, C, E, F cùng thuộc một đường tròn đường kính BC

Vậy tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn đường kính BC

 

b) Gọi M, K lần lượt là trung điểm của BCEF, I là giao điểm của AK và (O). Chứng minh: \(\widehat {AFE} = \widehat {AIB}\) và .

b

Vì tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn đường kính BC suy ra \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\)( cùng bù với góc BFE )

\(\widehat {AIB} = \widehat {ACB}\)( hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB của (O))

Vậy \(\widehat {AFE} = \widehat {AIB}\)

Chứng minh được hai tam giác AEF và ABC đồng dạng,

Mà K, M là trung điểm của EF và BC.

Chứng minh được hai tam giác AKF và AMC đồng dạng , suy ra \(\widehat {FAK} = \widehat {CAM}\)

Từ đó chứng minh được  (gg)

 

c) Gọi N là giao điểm của \[AM\]EF. Kẻ ND vuông góc với BC tại D. Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt \[BC\] tại Q. Chứng minh \(QB.DC = QC.DB\).

c

Tứ giác \(BFEC\)nội tiếp đường tròn tâm M nên \(ME = MF\), dẫn đến \(MK \bot EF\). Do đó tứ giác \(NKDM\)nội tiếp, suy ra

\(\widehat {DKN} = 180^\circ - \widehat {DMN} = 180^\circ - \widehat {AMB} = 180^\circ - \widehat {AKE}\)

Vậy \(A,K,D\)thẳng hàng

Ta có do đó :

\(\frac{{BI}}{{MC}} = \frac{{AB}}{{AM}};\,\frac{{CI}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AM}}\), Từ đây ta suy ra \(\frac{{BI}}{{CI}} = \frac{{AB}}{{AC}}\left( 3 \right)\)

Lại có nên \(\frac{{DB}}{{BI}} = \frac{{AD}}{{AC}}\,\,\& \frac{{DC}}{{CI}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)

Kết hợp với (3) ta suy ra \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\frac{{BI}}{{CI}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}(4)\)

Mặt khác ta có hai tam giác \(QAB\)\(QCA\)đồng dạng nên

\(\frac{{QA}}{{QC}} = \frac{{QB}}{{QA}} = \frac{{AB}}{{AC}}\). Từ đó suy ra \(\frac{{QB}}{{QC}} = \frac{{QA}}{{QC}}.\frac{{QB}}{{QA}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}\left( 5 \right)\)

Từ (4) và (5) ta thu được

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{QB}}{{QC}}\,hay\,\,QB.DC = QC.DB\)

Lời giải

Gọi giá tiền của một cái áo và một cái quần theo giá niêm yết lần lượt là \(x\), \(y\)(nghìn đồng) \((0 < x,y < 1950)\)

Vì tổng số tiền phải trả để mua \(3\) cái áo và \(2\) cái quần theo giá niêm yết là \[1\,\,950\,\,000\] đồng nên ta có phương trình: \(3x + 2y = 1950\) \(\left( 1 \right)\)

Giá một chiếc áo sau khi tăng thêm \(10\% \) là: \(x + 10\% x = 1,1x\) (nghìn đồng)

Giá một chiếc quần sau khi giảm đi \(20\% \) là: \(y - 20\% y = 0,8y\) (nghìn đồng)

Vì chị Thơ phải trả số tiền là \[1\,\,875\,\,000\] đồng khi mua \(3\) cái áo và \(2\) cái quần nên ta có:\(3.1,1x + 2.0,8y = 1875\) hay \(3,3x + 1,6y = 1875\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 1950}\\{3,3x + 1,6y = 1875}\end{array}} \right.{\rm{ }}\)

Giải hệ pt ta được

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 350}\\{y = 450}\end{array}} \right.\) (tmđk)

Vậy giá tiền niêm yết của một cái áo là \[350\] nghìn đồng,giá niêm yết của một cái quần là \[450\]nghìn đồng.