(4,0 điểm)
Một ly nước có dạng hình trụ với bán kính đáy là \(2\;cm\;\)và chiều cao là \(12\;cm.\;\)(Lấy \(\pi \approx 3,14\) và coi chiều dày của ly nước không đáng kể).
a) Tính diện tích xung quanh của ly nước.
b) Lúc đầu ly chứa một lượng nước có chiều cao bằng \(\frac{2}{3}\;\)chiều cao của ly. Người ta thả \(6\) viên bi thủy tinh hình cầu có cùng bán kính là \(1\;cm\) vào ly thì thấy các viên bi chìm hoàn toàn trong nước và không có nước tràn ra ngoài. Hỏi mực nước trong ly dâng lên thêm bao nhiêu xăng-ti-mét?
(4,0 điểm)
Một ly nước có dạng hình trụ với bán kính đáy là \(2\;cm\;\)và chiều cao là \(12\;cm.\;\)(Lấy \(\pi \approx 3,14\) và coi chiều dày của ly nước không đáng kể).
a) Tính diện tích xung quanh của ly nước.
b) Lúc đầu ly chứa một lượng nước có chiều cao bằng \(\frac{2}{3}\;\)chiều cao của ly. Người ta thả \(6\) viên bi thủy tinh hình cầu có cùng bán kính là \(1\;cm\) vào ly thì thấy các viên bi chìm hoàn toàn trong nước và không có nước tràn ra ngoài. Hỏi mực nước trong ly dâng lên thêm bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
1a) 0,5đ |
Diện tích xung quanh của ly nước hình trụ là: \({S_{xq}} = 2.\pi .r.h\) |
0,25 |
|
\({S_{xq}} \approx 2.3,14.2.12 = 150,72{\rm{ }}c{m^2}\) |
0,25 |
|
|
1b) 0,5đ |
Thể tích của một viên bi thủy tinh hình cầu là: \({V_1} = \frac{4}{3}.\pi .r_{bi}^3 = \frac{4}{3}.\pi {.1^3} = \frac{4}{3}\pi {\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\) Tổng thể tích của 6 viên bi thủy tinh là: \({V_{6\,\,bi}} = 6.{V_1} = 6.\frac{4}{3}\pi = 8\pi {\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\) |
0,25
|
|
Khi thả 6 viên bi vào, thể tích nước dâng lên trong ly bằng đúng tổng thể tích của các viên bi. Gọi h' là chiều cao mực nước dâng thêm, ta có: \({V_{dang\,\,len}} = \pi .r_{ly}^2.h'\) \(8\pi = \pi {.2^2}.h'\) \(8\pi = 4\pi .h'\) \(h' = 2{\rm{ }}cm\) Vậy mực nước trong ly dâng lên thêm 2 cm. |
0,25 |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(S\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(SO\;\, > \;\,2R.\) Từ\(\;S\) vẽ hai tiếp tuyến \(SA,\;SB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,\;B\) là các tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(SO.\)
a) Chứng minh bốn điểm \(S,\;A,\;O,\;B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \(SO\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) và \(O{A^2} = OH.OS.\)
c) Lấy điểm \(J\) thuộc đoạn thẳng \(AH\) sao cho \(AJ\,\; > \;\,JH\). Tia \(SJ\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\) (\(J\) nằm giữa \(S\) và \(C\)). Vẽ đường kính \(CD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(SC\) tại \(M\) cắt \(DO\) tại \(K.\) Chứng minh \(\widehat {OCH} = \widehat {HBK}\) và đường thẳng \(HK\) song song với đường thẳng \(AD.\)
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(S\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(SO\;\, > \;\,2R.\) Từ\(\;S\) vẽ hai tiếp tuyến \(SA,\;SB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(A,\;B\) là các tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(SO.\)
a) Chứng minh bốn điểm \(S,\;A,\;O,\;B\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \(SO\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) và \(O{A^2} = OH.OS.\)
c) Lấy điểm \(J\) thuộc đoạn thẳng \(AH\) sao cho \(AJ\,\; > \;\,JH\). Tia \(SJ\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(C\) (\(J\) nằm giữa \(S\) và \(C\)). Vẽ đường kính \(CD\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(SC\) tại \(M\) cắt \(DO\) tại \(K.\) Chứng minh \(\widehat {OCH} = \widehat {HBK}\) và đường thẳng \(HK\) song song với đường thẳng \(AD.\)
|
2a) 1,0đ |
|
0,25 |
|
Chứng minh được: Tam giác \(SAO\) vuông tại \(A.\) Suy ra\(:\;A\) thuộc đường tròn đường kính \(SO.\) (1) |
0,25 |
|
|
Chứng minh được: Tam giác \(SBO\) vuông tại \(B.\) Suy ra: \(B\) thuộc đường tròn đường kính \(SO.\) (2) |
0,25 |
|
|
Từ (1) và (2) suy ra \(S,A,O,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\) Suy ra điều phải chứng minh |
0,25 |
|
|
2b) 1,0đ |
Chứng minh được: \(SO\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) |
0,25 |
|
Chứng minh được: |
0,25 |
|
|
Suy ra: \(\frac{{OA}}{{OS}} = \frac{{OH}}{{OA}}\) |
0,25 |
|
|
Từ đó, ta có: \(O{A^2} = OH.OS.\) |
0,25 |
|
|
2c) 1,0đ |
Chứng minh được: \(O{C^2} = O{A^2} = OH.OS.\) Suy ra: Suy ra: \(\widehat {OCH} = \widehat {OSC}\) (1) |
0,25 |
|
Chứng minh được: \(\widehat {OSC} = \widehat {HBK}\) (cùng phụ với \(\widehat {SJB}\)) (2) Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh: \(\widehat {OCH} = \widehat {HBK}\) |
0,25 |
|
|
Gọi giao điểm của \(HB\) và \(KC\;\)là \(T.\;\) Dễ dàng chứng minh được: Từ đó, ta có thể chứng minh được: |
0,25 |
|
|
Suy ra: \(\widehat {KHT} = \widehat {BCT}\) Mà \(\widehat {BAD} = \widehat {BCT}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(DB\) trong \(\left( O \right)\)) Nên \(\widehat {KHT} = \widehat {BAD}\) Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(KH\) // \(AD.\) |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1) 1,0 đ |
Gọi số thùng hàng tối đa mà nhân viên kho có thể mang theo là \(x\) (thùng). (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)). |
0,25 |
|
Khối lượng của \(x\) thùng hàng là: \(45\;x\;\)(kg). Tổng khối lượng của nhân viên và các thùng hàng khi ở trong thang máy là: \(75 + 45.x\) (kg). |
0,25 |
|
|
Vì tải trọng tối đa của thang máy là \(1200kg\), ta có bất phương trình: \(75 + 45.x \le 1200\) \(45.x \le 1125\) \(x \le 25\) |
0,25 |
|
|
Vậy nhân viên kho có thể mang theo tối đa 25 thùng hàng để đảm bảo an toàn. |
0,25 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1) 1,0 đ |
Tần số của nhóm ngày có lượng mưa từ \(10mm\)đến dưới 1\(5mm\) là: \(12\) |
0,5 |
|
Tần số tương đối của nhóm ngày này là: \(\frac{{12}}{{30}}.100\% = 40\% \). |
0,5 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


