Câu hỏi:

09/05/2026 17 Lưu

(1,5 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt {12} + 3\sqrt {27} - 2\sqrt {75} \) ;

b) Rút gọn biểu thức: \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right) \cdot \left( {1 + \frac{1}{{\sqrt x }}} \right)\] với \(x > 0,x \ne 1\).

c) Một vật rơi tự do, quãng đường rơi tự do S (m) được tính bởi công thức \(S = a{t^2}\) trong đó thời gian rơi t tính bằng giây. Biết rằng sau 2s vật rơi được một quãng đường 39,2 m. Hỏi sau 5s vật rơi được bao nhiêu mét?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

 

 

 

Câu 2

(1,5 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt {12} + 3\sqrt {27} - 2\sqrt {75} \).

 

Ta có \(A = \sqrt {12} + 3\sqrt {27} - 2\sqrt {75} = \sqrt {4.3} + 3\sqrt {9.3} - 2\sqrt {25.3} \)

0.25

                                              \( = 2\sqrt 3 + 9\sqrt 3 - 10\sqrt 3 \)\( = \sqrt 3 \)

0.25

b) Rút gọn biểu thức: \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right).(1 + \frac{1}{{\sqrt x }})\] với \(x > 0,x \ne 1\);

 

Với \(x > 0,x \ne 1\), ta có: \[A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{\sqrt x }}} \right) = \frac{{\sqrt x + 1 + \sqrt x - 1}}{{x - 1}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\]

0,25

                                       \[ = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x }} = \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\]

0,25

c) Có S = 39,2 và t = 2 thay vào \(S = a{t^2}\) ta được 39,2 = a.4 suy ra a = 9,8

0,25

Thay a = 9,8 và t = 5 vào ta có S = 9,8.25 = 245

Vậy sau 5s vật rơi được 245m.

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \[ABC\] n (ảnh 1)

a) Hai tam giác BCE vuông tại E và tam giác BCF vuông tại F có chung cạnh huyền BC

Do đó 4 điểm B, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

Vậy tứ giác BCEF nội tiếp.

b) Tứ giác BCEF nội tiếp nên CFE^=EBC^  =12sđ EC.

Tứ giác HFBD nội tiếp nên EBC^=CFD^  =12sđ  HD

Suy ra \[\widehat {CFE} = \widehat {CFD}\] nên \[FC\] là tia phân giác của \[\widehat {EFD}\]

\[\Delta DFE\]FH là phân giác trong nên \[\frac{{HI}}{{HE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\]

Do \[FB \bot FH\] nên FB là phân giác ngoài của tam giác DFE

Suy ra \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\] nên \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{HI}}{{HE}}\] hay \[BE \cdot HI = BI \cdot HE\]

Tia EF cắt đường tròn (O) tại P . Chứng minh: \[A{P^2} = 2AD.OM\]

Tứ giác \[BCEF\] nội tiếp nên \[\widehat {BFE} + \widehat {BCA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AFP} + \widehat {BCA} = 180^\circ \]

Tứ giác \[APBC\] nội tiếp nên \[\widehat {APB} + \widehat {BCA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AFP} = \widehat {APB}\].

Do đó ΔABPΔAPF  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AP}} = \frac{{AP}}{{FA}}\] nên \[A{P^2} = AB.FA\,\,\,(1)\]

Do đó ΔAHFΔABD  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{FA}}{{AD}}\] nên \[AB.FA = AD.AH\] (2)

Từ (1), (2) suy ra \[A{P^2} = AD.AH\] (3)

Vẽ đường kính AK của (O) nên \[BHCK\] là hình bình hành suy ra H, M, K thẳng hàng.

Tam giác AHK\[OM\] là đường trung bình nên \[AH = 2OM\] (4)

Từ (3), (4) suy ra \[A{P^2} = 2AD.OM\]

Lời giải

a)  Gọi số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là là x và y \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Ta có: x + y = 1800

Lúc 9h, Số cử tri nữ đã bỏ phiếu là: 0,8x (cử tri)

Lúc 9h, Số cử tri nam đã bỏ phiếu là: 0,9x (cử tri)

Ta có: 0,8x+0,9y=1540

Ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1800}\\{0,8{\rm{x}} + 0,9y = 1540}\end{array}} \right.\]

Giải được x = 800; y = 1000 (tm)

Vậy số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là 800 và 1000 cử tri

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

Câu 3

Thống kê điểm kiểm tra cuối kì I môn toán của 40 học sinh lớp 9A ta có biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

[5; 6)

[6; 7)

[7; 8)

[8; 9)

[9; 10)

Cộng

Tần số (n)

3

5

15

10

7

40

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 9)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP