Câu hỏi:

09/05/2026 44 Lưu

(2,5 điểm)

Tại tổ bầu cử số 07 gồm 3 làng Mai Sơn, Làng Dàn, Làng Mai Thái xã Nghĩa Mai, danh sách cử tri bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031 vào sáng Chủ nhật có 1800 người. Đến 9 giờ sáng, đã có 1540 cử tri bỏ phiếu, đạt tỉ lệ gần 86% cử tri đi bầu. Trong đó, số cử tri nữ đi bầu chiếm 80% tổng số cử tri nữ toàn tổ, và số cử tri nam đi bầu chiếm 90% tổng số cử tri nam toàn tổ. Hỏi tổng số cử tri nữ và tổng số cử tri nam của tổ 7 là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)  Gọi số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là là x và y \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Ta có: x + y = 1800

Lúc 9h, Số cử tri nữ đã bỏ phiếu là: 0,8x (cử tri)

Lúc 9h, Số cử tri nam đã bỏ phiếu là: 0,9x (cử tri)

Ta có: 0,8x+0,9y=1540

Ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1800}\\{0,8{\rm{x}} + 0,9y = 1540}\end{array}} \right.\]

Giải được x = 800; y = 1000 (tm)

Vậy số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là 800 và 1000 cử tri

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bác Bình An vay ở một ngân hàng \(500\) triệu đồng để sản xuất trong thời hạn một năm. Lẽ ra đúng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn lẫn tiền lãi, song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được gộp vào với tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết hai năm bác Bình An phải trả tất cả \(605\) triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi lãi suất  trong 1 năm cho vay của ngân hàng đó là \[x{\rm{ }}\left( {0 < x < 1} \right)\,\]

Ta có: Số tiền phải trả sau năm thứ nhất là: \(500 + 500x\) (triệu đồng).

Số tiền phải trả sau năm thứ hai là:

\(500 + 500x + \left( {500 + 500x} \right)x = 500{x^2} + 1000x + 500\) (triệu đồng).

Vì sau hai năm bác Bình An phải trả 605 triệu đồng nên ta có phương trình:

                   \(\begin{array}{l}500{x^2} + 1000x + 500 = 605\\500{x^2} + 1000x - 105 = 0\end{array}\).

Giải phương trình ta được \({x_1} = 0,1\) (thỏa mãn); \({x_2} = - 2,1\) (loại).

Vậy lãi suất mỗi năm của ngân hàng đó là \(0,1 = 10\% .\)

Câu 3:

Cho phương trình \({x^2} - 7x + 4 = 0\) có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\), không giải phương trình tính giá trị của biểu thức: A = \(\sqrt {{x_1} + \frac{{7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {{x_2} + \frac{{7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

c) Phương trình có hai nghiệm theo Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7 > 0\\{x_1}{x_2} = 4 > 0\end{array} \right.\) nên \({x_1};\,\,{x_2} > 0\)

 \(A = \sqrt {{x_1} + \frac{{7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {{x_2} + \frac{{7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} = \sqrt {\frac{{x_1^2 + 7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {\frac{{x_2^2 + 7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} \)

\({x_1};\,\,{x_2}\)là nghiệm của phương trình nên \(x_1^2 - 7{x_1} + 4 = 0;\,\,x_2^2 - 7{x_2} + 4 = 0\)

Suy ra \(x_1^2 + 4 = 7{x_1};\,\,x_2^2 + 4 = 7{x_2}\)

Khi đó A = \(\sqrt {\frac{{x_1^2 + 7{x_2} + 4}}{{{x_1}}}} + \sqrt {\frac{{x_2^2 + 7{x_1} + 4}}{{{x_2}}}} = \sqrt {\frac{{7{x_1} + 7{x_2}}}{{{x_1}}}} + \sqrt {\frac{{7{x_1} + 7{x_2}}}{{{x_2}}}} \)

\( = 7\left( {\frac{1}{{\sqrt {{x_1}} }} + \frac{1}{{\sqrt {{x_2}} }}} \right) = 7\sqrt {\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} + \frac{2}{{\sqrt {{x_1}{x_2}} }}} = 7\sqrt {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} + \frac{2}{{\sqrt {{x_1}{x_2}} }}} = \frac{7}{2}\sqrt {11} \)

 

 

 

0.25

 

 

 

 

 

0.25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \[ABC\] n (ảnh 1)

a) Hai tam giác BCE vuông tại E và tam giác BCF vuông tại F có chung cạnh huyền BC

Do đó 4 điểm B, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

Vậy tứ giác BCEF nội tiếp.

b) Tứ giác BCEF nội tiếp nên CFE^=EBC^  =12sđ EC.

Tứ giác HFBD nội tiếp nên EBC^=CFD^  =12sđ  HD

Suy ra \[\widehat {CFE} = \widehat {CFD}\] nên \[FC\] là tia phân giác của \[\widehat {EFD}\]

\[\Delta DFE\]FH là phân giác trong nên \[\frac{{HI}}{{HE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\]

Do \[FB \bot FH\] nên FB là phân giác ngoài của tam giác DFE

Suy ra \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\] nên \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{HI}}{{HE}}\] hay \[BE \cdot HI = BI \cdot HE\]

Tia EF cắt đường tròn (O) tại P . Chứng minh: \[A{P^2} = 2AD.OM\]

Tứ giác \[BCEF\] nội tiếp nên \[\widehat {BFE} + \widehat {BCA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AFP} + \widehat {BCA} = 180^\circ \]

Tứ giác \[APBC\] nội tiếp nên \[\widehat {APB} + \widehat {BCA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AFP} = \widehat {APB}\].

Do đó ΔABPΔAPF  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AP}} = \frac{{AP}}{{FA}}\] nên \[A{P^2} = AB.FA\,\,\,(1)\]

Do đó ΔAHFΔABD  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{FA}}{{AD}}\] nên \[AB.FA = AD.AH\] (2)

Từ (1), (2) suy ra \[A{P^2} = AD.AH\] (3)

Vẽ đường kính AK của (O) nên \[BHCK\] là hình bình hành suy ra H, M, K thẳng hàng.

Tam giác AHK\[OM\] là đường trung bình nên \[AH = 2OM\] (4)

Từ (3), (4) suy ra \[A{P^2} = 2AD.OM\]

Câu 2

Thống kê điểm kiểm tra cuối kì I môn toán của 40 học sinh lớp 9A ta có biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

[5; 6)

[6; 7)

[7; 8)

[8; 9)

[9; 10)

Cộng

Tần số (n)

3

5

15

10

7

40

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 9)

Lời giải

a) Tần số ghép nhóm của nhóm [8; 9) là 10

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 9) là: \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \]

0.5

0.5