Câu hỏi:

09/05/2026 193 Lưu

(3,0 điểm)

Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Các đường cao \[AD,\,\,BE,\,\,CF\] cắt nhau tại \[H.\] \[M\] là trung điểm của \[BC.\]

a) Chứng minh tứ giác \[BCEF\] nội tiếp.

b) Gọi \[I\] là giao điểm của BEDF. Chứng minh rằng FC là tia phân giác của \[\widehat {DFE}\]\[HI \cdot BE = HE \cdot BI.\]

c) Tia \[EF\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[P.\] Chứng minh rằng: \[A{P^2} = 2 \cdot AD \cdot OM.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác \[ABC\] n (ảnh 1)

a) Hai tam giác BCE vuông tại E và tam giác BCF vuông tại F có chung cạnh huyền BC

Do đó 4 điểm B, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

Vậy tứ giác BCEF nội tiếp.

b) Tứ giác BCEF nội tiếp nên CFE^=EBC^  =12sđ EC.

Tứ giác HFBD nội tiếp nên EBC^=CFD^  =12sđ  HD

Suy ra \[\widehat {CFE} = \widehat {CFD}\] nên \[FC\] là tia phân giác của \[\widehat {EFD}\]

\[\Delta DFE\]FH là phân giác trong nên \[\frac{{HI}}{{HE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\]

Do \[FB \bot FH\] nên FB là phân giác ngoài của tam giác DFE

Suy ra \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{FI}}{{FE}}\] nên \[\frac{{BI}}{{BE}} = \frac{{HI}}{{HE}}\] hay \[BE \cdot HI = BI \cdot HE\]

Tia EF cắt đường tròn (O) tại P . Chứng minh: \[A{P^2} = 2AD.OM\]

Tứ giác \[BCEF\] nội tiếp nên \[\widehat {BFE} + \widehat {BCA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AFP} + \widehat {BCA} = 180^\circ \]

Tứ giác \[APBC\] nội tiếp nên \[\widehat {APB} + \widehat {BCA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AFP} = \widehat {APB}\].

Do đó ΔABPΔAPF  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AP}} = \frac{{AP}}{{FA}}\] nên \[A{P^2} = AB.FA\,\,\,(1)\]

Do đó ΔAHFΔABD  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{FA}}{{AD}}\] nên \[AB.FA = AD.AH\] (2)

Từ (1), (2) suy ra \[A{P^2} = AD.AH\] (3)

Vẽ đường kính AK của (O) nên \[BHCK\] là hình bình hành suy ra H, M, K thẳng hàng.

Tam giác AHK\[OM\] là đường trung bình nên \[AH = 2OM\] (4)

Từ (3), (4) suy ra \[A{P^2} = 2AD.OM\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)  Gọi số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là là x và y \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Ta có: x + y = 1800

Lúc 9h, Số cử tri nữ đã bỏ phiếu là: 0,8x (cử tri)

Lúc 9h, Số cử tri nam đã bỏ phiếu là: 0,9x (cử tri)

Ta có: 0,8x+0,9y=1540

Ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1800}\\{0,8{\rm{x}} + 0,9y = 1540}\end{array}} \right.\]

Giải được x = 800; y = 1000 (tm)

Vậy số cử tri nữ và nam của tổ 7 lần lượt là 800 và 1000 cử tri

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

Câu 2

Thống kê điểm kiểm tra cuối kì I môn toán của 40 học sinh lớp 9A ta có biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

[5; 6)

[6; 7)

[7; 8)

[8; 9)

[9; 10)

Cộng

Tần số (n)

3

5

15

10

7

40

Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 9)

Lời giải

a) Tần số ghép nhóm của nhóm [8; 9) là 10

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [8; 9) là: \[\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% \]

0.5

0.5