khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 60 Lưu

Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?
Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?    (ảnh 1)

A. \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).                      
B. \(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}}\).    
C. \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 2}}\).  
D. \(y = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x + 1}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Quan sát đồ thị, ta thấy:

- Đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x =  - 1\); tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 1\).

- Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ \(y = 2\); không cắt trục hoành.

Kiểm tra các phương án:

A. \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\)

- Tiệm cận đứng: \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x =  - 1\). (Phù hợp)

- Tiệm cận xiên: Thực hiện phép chia đa thức:

\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).
Vậy tiệm cận xiên là \(y = x + 1\). (Phù hợp)

- Giao với trục tung: Cho \(x = 0 \Rightarrow y = \frac{{{0^2} + 2 \cdot (0) + 2}}{{0 + 1}} = 2\). (Phù hợp)

- Giao với trục hoành: Cho \(y = 0 \Rightarrow {x^2} + 2x + 2 = 0\). Phương trình bậc hai này có biệt thức \(\Delta  = {2^2} - 4 \cdot (1) \cdot (2) = 4 - 8 =  - 4 < 0\), nên vô nghiệm. Đồ thị không cắt trục hoành. (Phù hợp)

Tất cả các đặc điểm của hàm số A đều phù hợp với đồ thị đã cho.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1.

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hì (ảnh 2) 

Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[AC \cap BM = \left\{ I \right\}\].

Ta có \[\frac{{d\left( {C;\left( {SBM} \right)} \right)}}{{d\left( {A;\left( {SBM} \right)} \right)}} = \frac{{CI}}{{AI}} = 2 \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBM} \right)} \right) = 2d\left( {A;\left( {SBM} \right)} \right)\].

Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], kẻ \[AK \bot BM\]tại \[K\].

Trong mặt phẳng \[\left( {SAK} \right)\], kẻ \[AH \bot SK\]tại \[H\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BM \bot SA\\BM \bot AK\end{array} \right. \Rightarrow BM \bot \left( {SAK} \right) \Rightarrow BM \bot AH\].

Khi đó, \[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BM\\AH \bot SK\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBM} \right) \Rightarrow d\left( {A;(SBM)} \right) = AH\].

Ta có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}} = 4 \Rightarrow AH = \frac{1}{2}\].

Vậy \[d\left( {C,\left( {SBM} \right)} \right) = 2AH = 1\].

Lời giải

a) \(A\left( {0;10;0} \right)\). Suy ra là mệnh đề đúng.

b) Gọi \(B'\) là hình chiếu của \(B\) trên \(Ox\) khi đó \({x_B} = AB' = AB.\cos 60^\circ  = 3\).

Vậy \(B\left( {3;10; - 3\sqrt 3 } \right)\).

Hình chiếu vuông góc của \(B\left( {3;10; - 3\sqrt 3 } \right)\) lên mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] là điểm \[H\left( {0;10;--3\sqrt 3 } \right)\]. Suy ra là mệnh đề đúng.

c) \(\overrightarrow {BC}  = \left( {1; - 10;5 + 3\sqrt 3 } \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2} + {{\left( {5 + 3\sqrt 3 } \right)}^2}}  \approx 14,3\) dm. Suy ra là mệnh đề sai.

d) \({z_B} =  - 3\sqrt 3  \approx  - 5,2\). Suy ra là mệnh đề sai.

Câu 7

a) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là \(18\,{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
b) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số \({s_1}\left( t \right) = 6t - \frac{3}{2}{t^2}\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là \(23\,{\rm{m}}\). 
Đúng
Sai
d) Sau va chạm chất điểm \(A\) dừng lại sau \(2\,\,s\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP