khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 141 Lưu

Một bình đựng 16 viên bi, trong đó có 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi.

a) Xác suất lấy được 4 bi có đúng 2 màu là \[\frac{{11}}{{20}}\].
Đúng
Sai
b) Số phần tử của không gian mẫu là \[A_{16}^4\].
Đúng
Sai
c) Xác suất lấy được 4 bi có đủ 3 màu là \[\frac{9}{{20}}\].
Đúng
Sai
d) Xác suất lấy được 4 bi cùng màu trắng là \[\frac{1}{{52}}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tổng số bi trong bình: 7 + 6 + 3 = 16 (viên).

Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ 16 viên, không quan tâm đến thứ tự.

b) Số phần tử của không gian mẫu:

Số cách chọn 4 viên bi từ 16 viên là: \[n(\Omega ) = C_{16}^4 = \frac{{16!}}{{4!(16 - 4)!}} = 1820\].

Vậy b) là Sai

d) Xác suất lấy được 4 bi cùng màu trắng: Số cách chọn 4 viên bi trắng từ 7 viên trắng là: \[C_7^4 = 35\].

Xác suất: \[P(D) = \frac{{35}}{{1820}} = \frac{1}{{52}}\]. d) là Đúng.

c) Xác suất lấy được 4 bi có đủ 3 màu:

Để lấy được 4 bi có đủ 3 màu (Trắng, Đen, Đỏ), ta có các trường hợp sau:

·         TH1: 2 trắng, 1 đen, 1 đỏ: \[C_7^2 \cdot C_6^1 \cdot C_3^1 = 21 \cdot 6 \cdot 3 = 378\]

·         TH2: 1 trắng, 2 đen, 1 đỏ: \[C_7^1 \cdot C_6^2 \cdot C_3^1 = 7 \cdot 15 \cdot 3 = 315\]

·         TH3: 1 trắng, 1 đen, 2 đỏ: \[C_7^1 \cdot C_6^1 \cdot C_3^2 = 7 \cdot 6 \cdot 3 = 126\]

Tổng số cách chọn có đủ 3 màu là: 378 + 315 + 126 = 819. Xác suất: \[P(C) = \frac{{819}}{{1820}} = \frac{9}{{20}}\].

Vậy c) là Đúng.

a) Xác suất lấy được 4 bi có đúng 2 màu:

Số cách chọn 4 bi cùng màu 1 màu: \[C_7^4 + C_6^4 = 50\] (cách).

Số cách chọn có đủ 3 màu là: 819 (cách).

Tính số cách chọn đúng 2 màu:\[n(A) = 1820 - 50 - 819 = 951\]. Xác suất: \[P(A) = \frac{{951}}{{1820}}\].  

Vậy a) là Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án: 1.

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hì (ảnh 2) 

Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[AC \cap BM = \left\{ I \right\}\].

Ta có \[\frac{{d\left( {C;\left( {SBM} \right)} \right)}}{{d\left( {A;\left( {SBM} \right)} \right)}} = \frac{{CI}}{{AI}} = 2 \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBM} \right)} \right) = 2d\left( {A;\left( {SBM} \right)} \right)\].

Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], kẻ \[AK \bot BM\]tại \[K\].

Trong mặt phẳng \[\left( {SAK} \right)\], kẻ \[AH \bot SK\]tại \[H\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BM \bot SA\\BM \bot AK\end{array} \right. \Rightarrow BM \bot \left( {SAK} \right) \Rightarrow BM \bot AH\].

Khi đó, \[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BM\\AH \bot SK\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBM} \right) \Rightarrow d\left( {A;(SBM)} \right) = AH\].

Ta có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}} = 4 \Rightarrow AH = \frac{1}{2}\].

Vậy \[d\left( {C,\left( {SBM} \right)} \right) = 2AH = 1\].

Lời giải

Đáp án:

4,33

Đáp án: \(4,33\).

 Hình vẽ dưới đây mô tả một căn phòng hìn (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ

\(A\left( {3;0;0} \right)\), \(C\left( {0;4;0} \right)\), \(B'\left( {0;0;4} \right)\), \(A'\left( {3;0;4} \right)\), \(D\left( {3;4;0} \right)\), \(C'\left( {0;4;4} \right)\), \(D'\left( {3;4;4} \right)\).

Tổ kiến ở điểm \(C\left( {0;4;0} \right)\).

+ Kiến 1 di chuyển trên đường gấp khúc \(A'B\) và \(BC\) với \(A'B = 5,BC = 4\).

+ Kiến \(2\) di chuyển trên đường gấp khúc \(DC',C'C\) với \(D'C = 5,CC' = 4\).

Khi Kiến \(2\) còn cách tổ \(1m\), tức là nó đang ở trên đoạn \(CC'\) và cách \(C\) một khoảng \(1m\). Quãng đưuòng Kiến \(2\) đã đi được là \({d_2} = 5 + 3 = 8\) (m).

Thời gian di chuyển của Kiến \(2\) là \(t = \frac{{{d_2}}}{{{v_2}}} = \frac{8}{{0,06}} = \frac{{400}}{3}\)(s).

Vị trí của con kiến \(2\) là \({K_2}\left( {0;4;1} \right)\).

Trong thời gian \(t = \frac{{400}}{3}\left( s \right)\) con Kiến \(1\) đi được quãng đường \({d_1} = {v_1} \cdot t = 0,02 \cdot \frac{{400}}{3} = \frac{8}{3}\) (m).

Vì \({d_1} = \frac{8}{3} < 5\) nên con kiến 1 vẫn ở trên đoạn \(A'B\).

Gọi \({K_1}\) là vị trí của con kiến \(1\) sau khi đi \(\frac{{400}}{3}\left( s \right)\). Ta có \(\overrightarrow {A'B}  = \frac{{{d_1}}}{5}\overrightarrow {A'B}  = \frac{8}{{15}}\overrightarrow {A'B} \)

\( \Rightarrow {K_1}\left( {\frac{7}{5};0;\frac{{28}}{{15}}} \right)\).

Khoảng cách giữa hai con kiến lúc này bằng

\({K_1}{K_2} = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{7}{5}} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {1 - \frac{{28}}{{15}}} \right)}^2}}  = \sqrt {\frac{{842}}{{45}}}  \approx 4,33\left( m \right)\).

Câu 7

a) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là \(18\,{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
b) Quãng đường chất điểm \(A\) di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số \({s_1}\left( t \right) = 6t - \frac{3}{2}{t^2}\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là \(23\,{\rm{m}}\). 
Đúng
Sai
d) Sau va chạm chất điểm \(A\) dừng lại sau \(2\,\,s\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP