Trong âm nhạc, một quãng tám (octave) là khoảng cách âm thanh từ nốt Đô tới nốt Đô tiếp theo, theo thứ tự từ thấp đến cao là:
Đô – Đô– Rê – Rê– Mi (E4) – Pha – Pha– Sol – Sol– La (A4) – La– Si – Đô
trong đó khoảng cách giữa hai nốt liên tiếp gọi là một nửa cung (semitone). Hai nốt cách nhau \(n\) nửa cung thì tỷ lệ tần số nốt cao \({f_{nc}}\) và tần số nốt thấp \({f_{nt}}\) là \(\frac{{{f_{nc}}}}{{{f_{nt}}}} = {2^{\frac{n}{{12}}}}\); cho biết tần số chuẩn của nốt La (A4) là \(440Hz\). Trên đàn guitar, dây số \(1\) là nốt Mi (E4) đang bị chùng do thời tiết, tần số đo được hiện tại đang là \(300Hz\). Để căng lại dây đàn cho chuẩn, ta dùng núm xoay, và cứ vặn núm xoay \(90^\circ \) thì nốt nhạc được tăng lên một nửa cung. Hỏi phải xoay núm của dây số \(1\) một góc bao nhiêu độ để dây số \(1\) trở về âm chuẩn (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
Trong âm nhạc, một quãng tám (octave) là khoảng cách âm thanh từ nốt Đô tới nốt Đô tiếp theo, theo thứ tự từ thấp đến cao là:
Đô – Đô– Rê – Rê– Mi (E4) – Pha – Pha– Sol – Sol– La (A4) – La– Si – Đô
trong đó khoảng cách giữa hai nốt liên tiếp gọi là một nửa cung (semitone). Hai nốt cách nhau \(n\) nửa cung thì tỷ lệ tần số nốt cao \({f_{nc}}\) và tần số nốt thấp \({f_{nt}}\) là \(\frac{{{f_{nc}}}}{{{f_{nt}}}} = {2^{\frac{n}{{12}}}}\); cho biết tần số chuẩn của nốt La (A4) là \(440Hz\). Trên đàn guitar, dây số \(1\) là nốt Mi (E4) đang bị chùng do thời tiết, tần số đo được hiện tại đang là \(300Hz\). Để căng lại dây đàn cho chuẩn, ta dùng núm xoay, và cứ vặn núm xoay \(90^\circ \) thì nốt nhạc được tăng lên một nửa cung. Hỏi phải xoay núm của dây số \(1\) một góc bao nhiêu độ để dây số \(1\) trở về âm chuẩn (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 147
Theo đề bài, nốt La (A4) có tần số \({f_{A4}} = 440Hz\)
Nốt Mi (E4) đứng trước nốt La (A4) trong dãy âm cơ bản. Ta đếm số nửa cung (\(n\)) từ Mi (E4) đến La (A4) dựa trên dãy nốt đã cho:
Mi \( \to \) Pha (1) \( \to \) Pha (2) \( \to \) Sol (3) \( \to \) Sol (4) \( \to \) La (5).
Vậy nốt La cao hơn nốt Mi là \(n = 5\) nửa cung.
Áp dụng công thức: \(\frac{{{f_{A4}}}}{{{f_{E4}}}} = {2^{\frac{5}{{12}}}} \Rightarrow {f_{E4}} = \frac{{{f_{A4}}}}{{{2^{\frac{5}{{12}}}}}} = \frac{{440}}{{{2^{\frac{5}{{12}}}}}}Hz\).
Tần số hiện tại của dây số 1 (đang bị chùng) là \({f_{ht}} = 300Hz\).
Gọi \(x\) là số nửa cung cần tăng thêm để từ \(300Hz\) đạt đến tần số chuẩn \({f_{E4}}\). Ta có phương trình: \(\frac{{{f_{E4}}}}{{{f_{ht}}}} = {2^{\frac{x}{{12}}}} \Leftrightarrow \frac{{440}}{{300 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}}} = {2^{\frac{x}{{12}}}}\)
Giải phương trình tìm \(x\):
\({2^{\frac{x}{{12}}}} = \frac{{44}}{{30 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}}} \Rightarrow \frac{x}{{12}} = {\log _2}\left( {\frac{{44}}{{30 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}}}} \right)\)
\(x = 12 \cdot {\log _2}\left( {\frac{{44}}{{30}} \cdot {2^{ - \frac{5}{{12}}}}} \right) = 12 \cdot \left( {{{\log }_2}\frac{{44}}{{30}} - \frac{5}{{12}}} \right) = 12 \cdot {\log _2}\frac{{22}}{{15}} - 5\)
Theo quy tắc: xoay \(90^\circ \) thì tăng \(1\) nửa cung. Vậy để tăng \(x\) nửa cung, cần xoay một góc \(\alpha \) là: \(\alpha = x \cdot 90^\circ = \left( {12 \cdot {{\log }_2}\frac{{22}}{{15}} - 5} \right) \cdot 90^\circ \).
Nên \(\alpha \approx 147^\circ \).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Phương trình chính tắc của parabol lcó dạng \[{y^2} = 2px\].
Do parabol đi qua điểm \[M(2;1)\] nên \[{1^2} = 2p.2 \Rightarrow p = \frac{1}{4}\].
Vậy phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\]. Chọn đúng
b) Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính \[AB,\,\,CD\] là \[{S_1} = \pi .{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{9\pi }}{4}\,(c{m^2}).\]
Diện tích hình vuông \[ABCD\] là \[{S_2} = {3^2} = 9\,(c{m^2}).\]
Diện tích phần giới hạn bởi parabol và đường thẳng \[MN\] là \[{S_3} = 2\int\limits_0^2 {\sqrt {\frac{1}{2}x} } = \frac{8}{3}\,(c{m^2}).\]
Vậy diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[S = {S_1} + {S_2} - {S_3} = \frac{{9\pi }}{4}\, + 9 - \frac{8}{3} \approx 13(c{m^2}).\] Chọn sai
c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {{y^2}dx = } \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \]. Chọn đúng
d) Phương trình đường tròn đường kính AB là \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}\]. Suy ra Phương trình nửa đường tròn đường kính AB là \[y = \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \].
Thể tích của toàn bộ giá để bút là \[V = \pi {\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} } \right)} ^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \approx 65,5\,(c{m^3})\]. Chọn sai.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 126.
Áp dụng công thức tô \(k\) màu cho \(n\) đỉnh trên 1 vòng tròn
\({\left( {k - 1} \right)^n} + {\left( { - 1} \right)^n}\left( {k - 1} \right)\).
Vậy số cách phát đề cho các thí sinh ngồi quanh bàn tròn là
\({\left( {3 - 1} \right)^7} + {\left( { - 1} \right)^7}\left( {3 - 1} \right) = 126\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Mô hình EOQ (Economic Order Quantity) được công bố năm 1913 là một công cụ quản trị vận hành dùng để xác định lượng hàng nhập kho tối ưu. Giả sử một cửa hàng thức ăn cho mèo có nhu cầu tiêu thụ hàng hóa đều đặn với tốc độ bán hàng \(d = \) 100 hộp/ngày. Các thông số chi phí được xác định như sau:
•\(K = \) 1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công.);
• \(c\) đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);
• \(h = \) 500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).
Gọi \(Q\) (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(f = K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}\).
Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
•\(K = \) 1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công.);
• \(c\) đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);
• \(h = \) 500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).
Gọi \(Q\) (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(f = K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}\).
Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.