khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 250 Lưu

Thành phố \(A\) phát hành biển số xe mô tô gồm \(5\) chữ số chọn từ tập hợp \(\left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\). Ở thời điểm hiện tại, cơ quan quản lý bắt đầu cấp dải biển số có dạng \(12XXX\). Giả thiết kho số gồm toàn bộ biển số thuộc dải này đều chưa được phát hành. Một người bấm ngẫu nhiên một biển số, người này mong muốn bấm được một biển số “tiến lên”, nghĩa là biển số có dạng \(12abc\), trong đó \(2 \le a \le b \le c \le 9\)

a) Tổng số biển số xe trong kho mà người này có thể bốc ngẫu nhiên là \(1000\).
Đúng
Sai
b) Biển mang dãy số \(12335\) không phải là biển số người này mong muốn.
Đúng
Sai
c) Các số \(a,b,c\) thuộc tập hợp \(\left\{ {3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất người này bấm được biển số như mong muốn là \(12\% \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng.

a) Ta tính tổng số cách chọn biển số dạng \(12XXX\) trong kho

Số cách chọn một số vào một vị trí số \(X\) là \(10\) nên số cách chọn các số vào các vị trí \(XXX\) là \({10^3} = 1000\).

Chọn Đúng.

b) Biển mang số \(12335\) là biển số mà người này mong muốn.

Chọn Sai.

c) Các số \(a,b,c\) thuộc tập hợp \(\left\{ {2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)

Chọn Sai.

d) Ta có \(n\left( \Omega  \right) = 1000\)

Ta tính số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\): chọn được biển số có dạng \(12abc\), trong đó \(2 \le a \le b \le c \le 9\).

Trường hợp \(1\): các số \(a,b,c\) trùng nhau được chọn từ các số  thuộc tập hợp \(\left\{ {2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)

Có \(8\) cách chọn.

Trường hợp \(2\): số \(abc\) có hai số trùng nhau : \(2.C_8^2 = 56\) cách chọn

Trường hợp \(3\): Chọn số \(abc\), các số đôi một khác nhau: có \(C_8^3 = 56\) cách chọn.

Suy ra \(n\left( A \right) = 8 + 56 + 56 = 120\)

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{120}}{{1000}} = 0,12 = 12\% \).

Chọn Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

360

Đáp án: \(360\).

Gọi \(x,y\) (đơn vị: \(100{m^2}\)) lần lượt là diện tích trồng Dưa lưới và Cà chua bi.

Điều kiện: \(x,y \ge 0;x + y \le 7,5\).

Số ngày công chăm sóc: \(20x + 30y \le 180\).

Chi phí đầu tư: \(30x + 20y \le 210\) (triệu đồng).

Lợi nhuận dự kiến thu được là \(T\left( {x;y} \right) = 50x + 40y\) (triệu đồng)

Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x,y \ge 0\\x + y \le 7,5\\20x + 30y \le 180\\30x + 20y \le 210\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x,y \ge 0\\x + y \le 7,5\\2x + 3y \le 18\\3x + 2y \le 21\end{array} \right.\quad \left( * \right)\).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left( * \right)\)

Một hợp tác xã nông nghiệp dự định sử dụng một khu nhà màng có diện tích tối đa là  để trồng hai loại nông sản giá trị cao: Dưa lưới và Cà chua bi. Hợp tác xã đang cân nhắc việc phân bổ diện tích trồng sao cho thu được lợi nhuận cao nhất, (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ \(\left( * \right)\) là miền đa giác \(OABCD\) (phần tô đậm trong hình vẽ, kể cả các cạnh).

Toạ độ điểm \(A:\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\2x + 3y = 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 6\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {0;6} \right)\)

Toạ độ điểm \(B:\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 18\\x + y = 7,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{9}{2}\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {\frac{9}{2};3} \right)\)

Toạ độ điểm \(C:\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 21\\x + y = 7,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {6;\frac{3}{2}} \right)\)

Toạ độ điểm \(D:\left\{ \begin{array}{l}y = 0\\3x + 2y = 21\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {7;0} \right)\)

Ta có

\(T\left( O \right) = 0\)

\(T\left( A \right) = 50.0 + 40.6 = 240\)

\(T\left( B \right) = 50.\frac{9}{2} + 40.3 = 345\)

\(T\left( C \right) = 50.6 + 40.\frac{3}{2} = 360\)

\(T\left( D \right) = 50.7 + 40.0 = 350\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là \(360\) triệu đồng.

Câu 2

a) Đường đi của tên lửa A luôn nằm trong mặt phẳng cố định \[(P):4x - 3y = 0\].
Đúng
Sai
b) Tên lửa A đạt vị trí cao nhất khi \(t = 20\).
Đúng
Sai
c) Để tên lửa B bắn trúng mục tiêu ngay khi nó đạt độ cao lớn nhất, nòng pháo cần điều chỉnh hướng bắn chuẩn xác, khi đó góc nâng nòng pháo so với mặt đất góc \(\alpha \) nhỏ hơn \(27^\circ \).
Đúng
Sai
d) Để va chạm xảy ra đúng lúc tên lửa A đạt độ cao lớn nhất, chỉ huy tại căn cứ \(I\) cần nhấn nút khai hỏa vào thời điểm \(11,3\) giây, tính từ lúc tên lửa A bắt đầu rời bệ phóng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của giây).
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

a) Từ hệ phương trình chuyển động của tên lửa A, ta có:

\(x = 300t \Rightarrow t = \frac{x}{{300}}\)

\(y = 400t \Rightarrow t = \frac{y}{{400}}\)

Suy ra: \(\frac{x}{{300}} = \frac{y}{{400}} \Leftrightarrow 400x = 300y \Leftrightarrow 4x - 3y = 0\).

Phương trình này đúng với mọi \(t\), chứng tỏ tên lửa A luôn nằm trong mặt phẳng \((P):4x - 3y = 0\).

b) Độ cao của tên lửa A được xác định bởi cao độ \(z(t) =  - 2{t^2} + 80t\).

Đây là một parabol bề lõm hướng xuống, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh:

\(t =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{80}}{{2( - 2)}} = 20\) (giây).

Khi đó, độ cao cực đại là \(z(20) =  - 2{(20)^2} + 80(20) = 800\) (m).

c) Tại thời điểm \(t = 20\), tọa độ của tên lửa A là \(M(6000;8000;800)\).

Vị trí tên lửa B được phóng từ \(I(5600;6500;0)\).

Vectơ \(\overrightarrow {IM}  = (6000 - 5600;8000 - 6500;800 - 0) = (400;1500;800)\).

Hình chiếu của \(M\) xuống mặt đất \((Oxy)\) là \(M\prime (6000;8000;0)\).

Vectơ \(\overrightarrow {IM\prime }  = (400;1500;0)\).

Độ dài \(IM\prime  = \sqrt {{{400}^2} + {{1500}^2}}  = 100\sqrt {{4^2} + {{15}^2}}  = 100\sqrt {241}  \approx 1552,4\) (m).

Góc nâng \(\alpha \) thỏa mãn: \(\tan \alpha  = \frac{{MM\prime }}{{IM\prime }} = \frac{{800}}{{100\sqrt {241} }} = \frac{8}{{\sqrt {241} }} \approx 0,5153\).

\( \Rightarrow \alpha  \approx 27,26^\circ \).

Vì \(27,26^\circ  > 27^\circ \) nên mệnh đề nói "nhỏ hơn \(27^\circ \)" là Sai.

d) Khoảng cách từ điểm phóng \(I\) đến điểm va chạm \(M\) là:

\(IM = \sqrt {{{400}^2} + {{1500}^2} + {{800}^2}}  = \sqrt {160000 + 2250000 + 640000}  = \sqrt {3050000}  = 100\sqrt {305} \) (m).

Thời gian tên lửa B cần để bay từ \(I\) đến \(M\) với vận tốc \({v_B} = 200\) m/s là:

\({t_B} = \frac{{IM}}{{{v_B}}} = \frac{{100\sqrt {305} }}{{200}} = \frac{{\sqrt {305} }}{2} \approx 8,732\) (giây).

Để tên lửa B gặp tên lửa A đúng lúc \(t = 20\) giây, thời điểm cần khai hỏa tên lửa B là:

\({t_{kh}} = 20 - 8,732 = 11,268 \approx 11,3\) (giây).

Câu 3

Một hội nghị quốc tế có 12 đại biểu đến từ ba đoàn, đoàn Việt Nam có 5 người, đoàn Nhật Bản có 4 người và đoàn Hàn Quốc có 3 người, trong mỗi đoàn đều có 1 trưởng đoàn. Công ty tổ chức cần sắp xếp 12 đại biểu ngồi trên một hàng ghế dài có 12 chỗ ngồi, thỏa mãn các yêu cầu:

+ Các đại biểu cùng quốc tịch phải ngồi cạnh nhau, tạo thành một nhóm liên tiếp.

+ Không có hai trưởng đoàn nào ngồi cạnh nhau.

Gọi \(N\) là tổng số cách sắp xếp thỏa mãn các yêu cầu trên, giá trị \(\frac{N}{{24}}\) bằng bao nhiêu?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đạo hàm của hàm số \[Q\left( t \right)\]\[Q'\left( t \right) = \frac{{P'\left( t \right)}}{{{{\left[ {P\left( t \right)} \right]}^2}}}\].
Đúng
Sai
b) Biểu thức liên hệ giữa \[Q'\left( t \right)\]\[Q\left( t \right)\]\[Q'\left( t \right) = - rQ\left( t \right)\].
Đúng
Sai
c) Giá trị của hệ số lan truyền \[r\] lớn hơn \[1\].
Đúng
Sai
d) Sau \[4\] giờ kể từ thời điểm ban đầu, tổng số người biết thông tin này vượt quá \[15\] nghìn người.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP