khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 406 Lưu

Trước thềm cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở tỉnh X, một cuộc trưng cầu dân ý online đã được tổ chức. Kết quả cho thấy có 40% cử tri tham gia trả lời sẽ bầu cho ứng cử viên A. Sau cuộc bầu cử, tất cả cử tri từng tham gia cuộc trưng cầu dân ý online đều phản hồi lại kết quả mình đã bầu chọn. Các phản hồi cho thấy trong số các cử tri từng trả lời sẽ bầu cho ứng cử viên A có 90% đã thực sự bầu, trong số các cử tri từng trả lời sẽ không bầu cho ứng cử viên A có 20% đã bầu cho ứng cử viên A. Nếu chỉ xét những người tham gia cuộc trưng cầu dân ý online thì:

a) Xác suất cử tri bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ bầu ứng cử viên A là 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất cử tri không bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ không bầu ứng cử viên A là 0,2.
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ cử tri bầu cho ứng cử viên A là 48%.
Đúng
Sai
d) Biết rằng một cử tri đã bầu cho ứng cử viên A, xác suất để họ đã nói sẽ không bầu ứng cử viên A trước bầu cử là 0,2.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi: T: Biến cố cử tri trả lời "Sẽ bầu cho ứng cử viên A"; B: Biến cố cử tri "Thực sự bầu cho ứng cử viên A".

Dựa vào dữ kiện bài toán, ta có các xác suất sau:

\[P(T) = 40\%  = 0,4 \Rightarrow P(\bar T) = 1 - 0,4 = 0,6\]

\[P(B|T) = 90\%  = 0,9\] (Xác suất thực sự bầu nếu đã nói là sẽ bầu).

\[P(B|\bar T) = 20\%  = 0,2\] (Xác suất thực sự bầu dù nói là không bầu).

a) Xác suất cử tri bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ bầu ứng cử viên A là \[P(B|T) = 90\%  = 0,9\]. Kết luận: ĐÚNG.

b) Xác suất cử tri không bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ không bầu ứng cử viên A là: \[P(\bar B|\bar T) = 1 - P(B|\bar T) = 1 - 0,2 = 0,8\]. Kết luận: SAI.

c) Tỉ lệ cử tri bầu cho ứng cử viên A là

\[P(B) = P(T) \cdot P(B|T) + P(\bar T) \cdot P(B|\bar T) = 0,4 \cdot 0,9 + 0,6 \cdot 0,2 = 0,36 + 0,12 = 0,48 = 48\% \].

Kết luận: ĐÚNG.

d) Biết rằng một cử tri đã bầu cho ứng cử viên A, xác suất để họ đã nói sẽ không bầu ứng cử viên A trước bầu cử là

\[P(\bar T|B) = \frac{{P(\bar T) \cdot P(B|\bar T)}}{{P(B)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,2}}{{0,48}} = \frac{{0,12}}{{0,48}} = 0,25\]. Kết luận: SAI.

Lời giải 2

Bước 1: Gọi tên các biến cố và tóm tắt giả thiết

Gọi:

 \(M\): "Cử tri trả lời sẽ bầu cho ứng cử viên A trước bầu cử".

 \(\bar M\): "Cử tri trả lời sẽ không bầu cho ứng cử viên A trước bầu cử".

 \(N\): "Cử tri thực sự bầu cho ứng cử viên A".

 \(\bar N\): "Cử tri thực sự không bầu cho ứng cử viên A".

Theo giả thiết bài toán, ta có các xác suất sau:

 Tỉ lệ trả lời sẽ bầu là 40%: \(P(M) = 0,4 \Rightarrow P(\bar M) = 1 - 0,4 = 0,6\).

 Trong số những người trả lời sẽ bầu, có 90% thực sự bầu: \(P(N|M) = 0,9\).

 Trong số những người trả lời không bầu, có 20% thực sự bầu: \(P(N|\bar M) = 0,2\).

Bước 2: Xét tính đúng sai của từng mệnh đề

 Mệnh đề a: Đúng.

Mệnh đề phát biểu: "Xác suất cử tri bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ bầu ứng cử viên A là 0,9".

Đây chính là xác suất có điều kiện \(P(N|M)\). Theo giả thiết đề bài đã cho \(P(N|M) = 0,9\).

 Mệnh đề b: Sai.

Mệnh đề phát biểu: "Xác suất cử tri không bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ không bầu ứng cử viên A là 0,2".

Đây là xác suất có điều kiện \(P(\bar N|\bar M)\).

Ta có:

\(P(\bar N|\bar M) = 1 - P(N|\bar M) = 1 - 0,2 = 0,8\)

Kết quả tính được là 0,8, khác với 0,2 của mệnh đề.

 Mệnh đề c: Đúng.

Mệnh đề yêu cầu tính tỉ lệ cử tri thực sự bầu cho ứng cử viên A, tức là tính \(P(N)\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P(N) = P(M) \cdot P(N|M) + P(\bar M) \cdot P(N|\bar M)\)

\(P(N) = 0,4 \cdot 0,9 + 0,6 \cdot 0,2 = 0,36 + 0,12 = 0,48\)

Vậy tỉ lệ cử tri thực sự bầu cho A là 48%.

 Mệnh đề d: Sai.

Mệnh đề phát biểu: "Biết rằng một cử tri đã bầu cho ứng cử viên A, xác suất để họ đã nói sẽ không bầu ứng cử viên A trước bầu cử là 0,2".

Đây là yêu cầu tính xác suất có điều kiện \(P(\bar M|N)\). Áp dụng định lí Bayes, ta có:

\(P(\bar M|N) = \frac{{P(\bar M) \cdot P(N|\bar M)}}{{P(N)}}\)

\[P(\bar M|N) = \frac{{0,6 \cdot 0,2}}{{0,48}} = \frac{{0,12}}{{0,48}} = 0,25\]

Kết quả tính được là 0,25, khác với 0,2 của mệnh đề.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

46

Đáp án: \(46\).

Một xưởng mộc tại Mai Sơn sản xuất những chiếc bàn cờ Ô ăn quan bằng gỗ nguyên khối. Mặt trên của bàn cờ là một mặt phẳng được thiết kế và có kích thước như hình vẽ gồm ba phần: phần chính giữa là một hình chữ nhật có chiều dài 100 cm và chiều rộng 40 cm (ảnh 2) 

Gọi \({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi cung tròn.

Ta có diện tích bàn cờ \(S = {S_{ABCD}} + 2{S_1}\)

\({S_{ABCD}} = 1 \times 0,4 = 0,4\)(m\(^2\)).

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn có hình quạt \({S_1}\) tương ứng.

\( \Rightarrow {\left( {R - 0,1} \right)^2} + 0,{2^2} = {R^2}\)

\( \Rightarrow R = 0,25\)

Gọi \(\alpha \) là góc ở tâm của hình quạt.

\(\sin \frac{\alpha }{2} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = \frac{4}{5}\)

Suy ra \({S_1} = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{4}{5}} \right) \times 0,{25^2} - \frac{1}{2}\left( {0,25 - 0,1} \right) \times 0,4\).

Tổng chi phí là \(T = \left( {0,4 + 2 \times {S_1}} \right) \times 100 = 45,5911\).

Câu 2

a) Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \).
Đúng
Sai
b) Tổng hai hệ số \(c\)\(d\) bằng 1.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = - x\).
Đúng
Sai
d) Để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt \(A\)\(B\) sao cho \(OA \bot OB\) thì \(m\) là nghiệm của phương trình \({m^2} - 2m - 3 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Quan sát đồ thị có hướng đi xuống (từ trái sáng phải) nên đây là đồ thị của hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. Nên đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn âm với mọi \[x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \]. Suy ra a) là khẳng định sai

b) Từ đồ thị, ta có

Tiệm cận đứng: Đường thẳng \(x = 2\). Do đó \(d =  - 2\).

Giao điểm với trục tung: Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm \((0; - 1,5)\).

Thay \(x = 0\) vào hàm số: \(f(0) = \frac{c}{d} =  - 1,5\).

Với \(d =  - 2 \Rightarrow \frac{c}{{ - 2}} =  - 1,5 \Rightarrow c = 3\).

Vậy tổng hai hệ số \(c\) và \(d\) bằng 1 là khẳng định đúng.

c) Giao điểm với trục hoành: Đồ thị cắt trục \(Ox\) tại hai điểm \(( - 1;0)\) và \((3;0)\).

Thay \(x =  - 1\): \(a{( - 1)^2} + b( - 1) + 3 = 0 \Rightarrow a - b + 3 = 0 \Rightarrow a - b =  - 3\) (1)

Thay \(x = 3\): \(a{(3)^2} + b(3) + 3 = 0 \Rightarrow 9a + 3b + 3 = 0 \Rightarrow 3a + b =  - 1\) (2)

Giải hệ (1) và (2), ta được: \(a =  - 1\) và \(b = 2\).

Vậy hàm số là: \(y = f(x) = \frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}}\). \(\frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}} =  - x + \frac{3}{{x - 2}}\)

do đó tiệm cận xiên là \(y =  - x\). Khẳng định đúng.

d) Điều kiện để \(OA \bot OB\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = f(x)\) và \(y = m\):

\(\frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}} = m \Leftrightarrow {x^2} + (m - 2)x - 2m - 3 = 0\quad (x \ne 2)\)

Gọi \(A({x_1};m)\) và \(B({x_2};m)\). Theo định lý Vi-ét: \({x_1}{x_2} =  - 2m - 3\).

Để \(OA \bot OB \Leftrightarrow \overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {OB}  = 0 \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + {m^2} = 0\) \( \Leftrightarrow  - (2m + 3) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 = 0\).

Khẳng định đúng.

Câu 5

a) Điểm \[A\] nằm trên mặt cầu \[\left( S \right)\] và điểm \[B\] nằm ngoài mặt cầu \[\left( S \right)\].
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \[d\] là tiếp tuyến của mặt cầu \[\left( S \right)\].
Đúng
Sai
c) Điểm \[M\] nằm trên mặt phẳng \[\left( P \right):x - y + 2z - 8 = 0\].
Đúng
Sai
d) Gọi \[\left( {a;b;c} \right)\] là tọa độ điểm \[M\] khi khoảng cách từ điểm \[M\] đến đường thẳng \[d\] ngắn nhất. Giá trị của \[T = {a^2} + {b^2} + {c^2}\] bằng \[10\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP