khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 427 Lưu

Nhân dịp nghỉ lễ 30/4, siêu thị X in ra \(100\) phiếu thưởng được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(100\), mỗi phiếu ghi 1 số, các phiếu khác nhau ghi số khác nhau. Mỗi khách hàng trong \(100\) khách hàng đầu tiên đến siêu thị trong ngày 30/4 sẽ được nhận 1 phiếu thưởng. Những người nhận được phiếu thưởng có thể tìm thêm 2 người khác để ghép thành 1 nhóm có 3 người. Nếu tổng các số ghi trên 3 thẻ của 3 người trong nhóm bằng 100 thì mỗi người trong nhóm được nhận \(50000\)đ. Siêu thị quy định

1) Một người có thể ghép vào nhiều nhóm nên có thể nhận thưởng nhiều lần.

2) Mỗi nhóm 3 người chỉ được nhận thưởng 1 lần.

Hỏi ban quản lý siêu thị phải chuẩn bị số tiền thưởng lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

118

Đáp án: 118.

Ta gọi số của 3 người trong một nhóm lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\)(\(a,b,c \in \mathbb{N}*\)\(1 \le a < b < c \le 100\)).

Ta có: \(a + b + c = 100\) với điều kiện (do mỗi thẻ ghi một số khác nhau và việc lập nhóm không phân biệt thứ tự từng người).

Vì \(a < b < c\) nên ta có bất đẳng thức:

\[a + \left( {a + 1} \right) + \left( {a + 2} \right) \le a + b + c\]

\[ \Leftrightarrow 3a + 3 \le 100\]

\[ \Leftrightarrow 3a \le 97\]

\[ \Rightarrow a \le 32\]

Vậy \[a\] nhận các giá trị nguyên từ 1 đến 32.

Với một giá trị \[a\] cho trước, ta có \(b + c = 100 - a\).

Vì \(b < c\) nên \(b + b < b + c \Rightarrow 2b < 100 - a \Rightarrow b < \frac{{100 - a}}{2}\)

Mặt khác, vì \(a < b\) nên \(a + 1 \le b\). Kết hợp điều kiện ở trên ta được: \(a + 1 \le b < \frac{{100 - a}}{2}\)

TH1: \[a\] là số lẻ

Đặt \[a = 2k - 1\] với \[k \in {\mathbb{N}^*}\].

Vì \(1 \le a \le 31\) nên \(1 \le 2k - 1 \le 31 \Rightarrow 1 \le k \le 16\).

Thế \[a = 2k - 1\] vào bất phương trình của  \[b\]:

\(\left( {2k - 1} \right) + 1 \le b < \frac{{100 - \left( {2k - 1} \right)}}{2}\)

\( \Leftrightarrow 2k \le b < \frac{{101 - 2k}}{2} = 50,5 - k\)

Vì \(b\) là số nguyên, điều kiện \(b < 50,5 - k \Leftrightarrow b \le 50 - k\).

Vậy \(b\) nằm trong đoạn: \(\left[ {2k\,;\,50 - k} \right]\).

Số lượng giá trị của \(b\) tạo được ứng với mỗi \(k\) là: \(\left( {50 - k} \right) - 2k + 1 = 51 - 3k\)

Thay giá trị của \(k\) từ 1 đến 16, ta được dãy số lượng nhóm: \[48,45,42, \ldots ,3\].

Đây là cấp số cộng có 16 số hạng.

Tổng của dãy cấp số cộng này là:

\({S_1} = \frac{{\left( {48 + 3} \right)\,.\,16}}{2} = 408\) (nhóm).

TH2: \[a\] là số chẵn

Đặt \(a = 2k\) với \(k \in {\mathbb{N}^*}\).

Vì \(2 \le a \le 32\) nên \(1 \le 2k \le 32 \Rightarrow 1 \le k \le 16\).

Thế \(a = 2k\) vào bất phương trình của \(b\):

\(\begin{array}{l}2k + 1 \le b < \frac{{100 - 2k}}{2}\\ \Leftrightarrow 2k + 1 \le b < 50 - k\end{array}\) .

Vì \(b\) là số nguyên, điều kiện \(b < 50 - k\) tương đương với \(b \le 49 - k\).

Vậy \(b\) nằm trong đoạn: \(\left[ {2k + 1\,;\,49 - k} \right]\).

Số lượng giá trị của \(b\) tạo được ứng với mỗi \(k\) là: \(\left( {49 - k} \right) - \left( {2k + 1} \right) + 1 = 49 - 3k\)

Lần lượt cho \(k\) chạy từ \(1\) đến 16, ta được dãy số lượng nhóm: \(46,43,40, \ldots ,1\).

Tổng của cấp số cộng này là:

\[{S_2} = \frac{{\left( {46 + 1} \right)\,.\,16}}{2} = 376\] (nhóm).

Tổng số các nhóm 3 người thoả mãn yêu cầu đề bài: \[408 + 376 = 784\](nhóm).

Tổng số tiền lớn nhất cần chuẩn bị là: \(784.150000 = 117600000\)đồng\( \approx 118\)triệu đồng.

Vậy số tiền ban quản lý siêu thị phải chuẩn bị khoảng 118 triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

46

Đáp án: \(46\).

Một xưởng mộc tại Mai Sơn sản xuất những chiếc bàn cờ Ô ăn quan bằng gỗ nguyên khối. Mặt trên của bàn cờ là một mặt phẳng được thiết kế và có kích thước như hình vẽ gồm ba phần: phần chính giữa là một hình chữ nhật có chiều dài 100 cm và chiều rộng 40 cm (ảnh 2) 

Gọi \({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi cung tròn.

Ta có diện tích bàn cờ \(S = {S_{ABCD}} + 2{S_1}\)

\({S_{ABCD}} = 1 \times 0,4 = 0,4\)(m\(^2\)).

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn có hình quạt \({S_1}\) tương ứng.

\( \Rightarrow {\left( {R - 0,1} \right)^2} + 0,{2^2} = {R^2}\)

\( \Rightarrow R = 0,25\)

Gọi \(\alpha \) là góc ở tâm của hình quạt.

\(\sin \frac{\alpha }{2} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = \frac{4}{5}\)

Suy ra \({S_1} = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{4}{5}} \right) \times 0,{25^2} - \frac{1}{2}\left( {0,25 - 0,1} \right) \times 0,4\).

Tổng chi phí là \(T = \left( {0,4 + 2 \times {S_1}} \right) \times 100 = 45,5911\).

Câu 2

a) Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \).
Đúng
Sai
b) Tổng hai hệ số \(c\)\(d\) bằng 1.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = - x\).
Đúng
Sai
d) Để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt \(A\)\(B\) sao cho \(OA \bot OB\) thì \(m\) là nghiệm của phương trình \({m^2} - 2m - 3 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Quan sát đồ thị có hướng đi xuống (từ trái sáng phải) nên đây là đồ thị của hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. Nên đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn âm với mọi \[x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \]. Suy ra a) là khẳng định sai

b) Từ đồ thị, ta có

Tiệm cận đứng: Đường thẳng \(x = 2\). Do đó \(d =  - 2\).

Giao điểm với trục tung: Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm \((0; - 1,5)\).

Thay \(x = 0\) vào hàm số: \(f(0) = \frac{c}{d} =  - 1,5\).

Với \(d =  - 2 \Rightarrow \frac{c}{{ - 2}} =  - 1,5 \Rightarrow c = 3\).

Vậy tổng hai hệ số \(c\) và \(d\) bằng 1 là khẳng định đúng.

c) Giao điểm với trục hoành: Đồ thị cắt trục \(Ox\) tại hai điểm \(( - 1;0)\) và \((3;0)\).

Thay \(x =  - 1\): \(a{( - 1)^2} + b( - 1) + 3 = 0 \Rightarrow a - b + 3 = 0 \Rightarrow a - b =  - 3\) (1)

Thay \(x = 3\): \(a{(3)^2} + b(3) + 3 = 0 \Rightarrow 9a + 3b + 3 = 0 \Rightarrow 3a + b =  - 1\) (2)

Giải hệ (1) và (2), ta được: \(a =  - 1\) và \(b = 2\).

Vậy hàm số là: \(y = f(x) = \frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}}\). \(\frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}} =  - x + \frac{3}{{x - 2}}\)

do đó tiệm cận xiên là \(y =  - x\). Khẳng định đúng.

d) Điều kiện để \(OA \bot OB\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = f(x)\) và \(y = m\):

\(\frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}} = m \Leftrightarrow {x^2} + (m - 2)x - 2m - 3 = 0\quad (x \ne 2)\)

Gọi \(A({x_1};m)\) và \(B({x_2};m)\). Theo định lý Vi-ét: \({x_1}{x_2} =  - 2m - 3\).

Để \(OA \bot OB \Leftrightarrow \overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {OB}  = 0 \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + {m^2} = 0\) \( \Leftrightarrow  - (2m + 3) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 = 0\).

Khẳng định đúng.

Câu 5

a) Điểm \[A\] nằm trên mặt cầu \[\left( S \right)\] và điểm \[B\] nằm ngoài mặt cầu \[\left( S \right)\].
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \[d\] là tiếp tuyến của mặt cầu \[\left( S \right)\].
Đúng
Sai
c) Điểm \[M\] nằm trên mặt phẳng \[\left( P \right):x - y + 2z - 8 = 0\].
Đúng
Sai
d) Gọi \[\left( {a;b;c} \right)\] là tọa độ điểm \[M\] khi khoảng cách từ điểm \[M\] đến đường thẳng \[d\] ngắn nhất. Giá trị của \[T = {a^2} + {b^2} + {c^2}\] bằng \[10\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất cử tri bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ bầu ứng cử viên A là 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất cử tri không bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ không bầu ứng cử viên A là 0,2.
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ cử tri bầu cho ứng cử viên A là 48%.
Đúng
Sai
d) Biết rằng một cử tri đã bầu cho ứng cử viên A, xác suất để họ đã nói sẽ không bầu ứng cử viên A trước bầu cử là 0,2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP