Câu hỏi:

10/05/2026 20 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Trong kế hoạch khai thác tuyến ca nô cao tốc phục vụ du lịch sinh thái trên vùng lòng hồ Thủy điện Sơn La (từ bến Mường La đi Quỳnh Nhai) có chiều dài \(100\) km. Ban quản lý cần xác định vận tốc khai thác \(v\) (km/h) cho ca nô \((30 \le v \le 70)\) để đạt lợi nhuận kinh tế cao nhất. Các thông số được xác định như sau: Công suất tiêu thụ điện của động cơ ca nô là \(P(v) = 10{v^3}\) (W). Giá điện kinh doanh tại bến sạc là \(2000\) đồng/kWh. Chi phí vận hành cố định: Bao gồm nhân lực lái tàu, khấu hao và bến bãi, được tính là \(2500000\) đồng cho mỗi giờ ca nô chạy. Số lượng khách mua vé cho mỗi chuyến phụ thuộc vào vận tốc khai thác theo hàm số: \(N(v) = \frac{v}{5} + 20\) (hành khách). Giá vé bình quân cho tuyến này là \(500000\) đồng/khách. Hãy xác định vận tốc khai thác \(v\) để lợi nhuận ròng của mỗi chuyến ca nô trên tuyến này là lớn nhất. (Biết công thức tính điện lượng tiêu thụ là \(A = P(v)t\)).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

50

Đáp án: 50.

Chiều dài tuyến là \(100\) km, vận tốc khai thác là \(v\) km/h, nên thời gian một chuyến là:

 \(t = \frac{{100}}{v}\) (giờ).

Doanh thu

Số khách: \(N(v) = \frac{v}{5} + 20\).

Giá vé bình quân \(500000\) đồng/khách nên doanh thu:

\(R(v) = 500000\left( {\frac{v}{5} + 20} \right) = 100000v + 10000000\).

Chi phí điện

Công suất: \(P(v) = 10{v^3}\) (W) \( = 0,01{v^3}\) (kW).

Điện lượng tiêu thụ: \(A = P(v)t = 0,01{v^3} \cdot \frac{{100}}{v} = {v^2}\) (kWh).

Tiền điện: \({C_1}(v) = 2000{v^2}\).

Chi phí vận hành cố định: \({C_2}(v) = 2500000 \cdot \frac{{100}}{v} = \frac{{250000000}}{v}\).

Lợi nhuận ròng: \(L(v) = R(v) - {C_1}(v) - {C_2}(v)\)\( = 100000v + 10000000 - 2000{v^2} - \frac{{250000000}}{v}\).

Xét đạo hàm: \(L'(v) = 100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}}\).

Giải \(L'(v) = 0\), hay \(100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow {v^3} - 25{v^2} - 62500 = 0\)\( \Leftrightarrow v = 50\).

Lại có \(L'(v) > 0\) khi \(v < 50\) và \(L'(v) < 0\) khi \(v > 50\), nên lợi nhuận lớn nhất tại \(v = 50{\rm{ km/h}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

46

Đáp án: \(46\).

Một xưởng mộc tại Mai Sơn sản xuất những chiếc bàn cờ Ô ăn quan bằng gỗ nguyên khối. Mặt trên của bàn cờ là một mặt phẳng được thiết kế và có kích thước như hình vẽ gồm ba phần: phần chính giữa là một hình chữ nhật có chiều dài 100 cm và chiều rộng 40 cm (ảnh 2) 

Gọi \({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi cung tròn.

Ta có diện tích bàn cờ \(S = {S_{ABCD}} + 2{S_1}\)

\({S_{ABCD}} = 1 \times 0,4 = 0,4\)(m\(^2\)).

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn có hình quạt \({S_1}\) tương ứng.

\( \Rightarrow {\left( {R - 0,1} \right)^2} + 0,{2^2} = {R^2}\)

\( \Rightarrow R = 0,25\)

Gọi \(\alpha \) là góc ở tâm của hình quạt.

\(\sin \frac{\alpha }{2} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = \frac{4}{5}\)

Suy ra \({S_1} = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{4}{5}} \right) \times 0,{25^2} - \frac{1}{2}\left( {0,25 - 0,1} \right) \times 0,4\).

Tổng chi phí là \(T = \left( {0,4 + 2 \times {S_1}} \right) \times 100 = 45,5911\).

Lời giải

Đáp án:

0,67

Đáp án: \(0,67\).

Gọi \({P_1},{P_2},{P_3},{P_4}\) lần lượt là xác suất anh Sơn tìm được kho báu khi anh ấy đang ở phòng 1, phòng 2, phòng

Trường hợp 1: Anh Sơn xuất phát từ phòng 1

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 2)

\({P_1} = \frac{1}{3}{P_2} + \frac{1}{3}{P_3} + \frac{1}{3}\) (1)

Trường hợp 2: Anh Sơn xuất phát từ phòng 2

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 3)

\({P_2} = \frac{1}{2}{P_1} + \frac{1}{2}{P_4}{\rm{ }}(2)\)

Trường hợp 3: Anh Sơn xuất phát từ phòng 3

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 4)

\({P_3} = \frac{1}{2}{P_1} + \frac{1}{2}{P_4}{\rm{ }}(3)\)

Trường hợp 4: Anh Sơn xuất phát từ phòng 4

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 5)

\({P_4} = \frac{1}{3}{P_2} + \frac{1}{3}{P_3}\)(4)

Từ (1) (2) (3) (4) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{2}{3}}\\{{P_2} = \frac{1}{2}}\\{{P_3} = \frac{1}{2}}\\{{P_4} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Xác suất để anh Sơn tìm được kho báu là: \({P_1} = \frac{2}{3} \approx 0,67\)

Từ (1) (2) (3) (4) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{2}{3}}\\{{P_2} = \frac{1}{2}}\\{{P_3} = \frac{1}{2}}\\{{P_4} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Xác suất để anh Sơn tìm được kho báu là: \({P_1} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Câu 3

a) Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \).
Đúng
Sai
b) Tổng hai hệ số \(c\)\(d\) bằng 1.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = - x\).
Đúng
Sai
d) Để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt \(A\)\(B\) sao cho \(OA \bot OB\) thì \(m\) là nghiệm của phương trình \({m^2} - 2m - 3 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP