khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 196 Lưu

Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi \(v\left( t \right) = 3 + at\) (đơn vị m/s), với \(a > 0\)\(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi bắt đầu chạy đà. Biết rằng sau 30 giây thì máy bay đạt vận tốc 280,8 km/h và cất cánh.

a) Khi bắt đầu chạy đà, vận tốc của máy bay là 10,8 km/h
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(a\) là 3.
Đúng
Sai
c) Trước khi cất cánh, máy bay đã chạy một quãng đường 1200 mét trên đường băng.
Đúng
Sai
d) Biết rằng máy bay có thể cất cánh nếu đạt vận tốc tối thiểu là 270 km/h. Sau khi chạy được 1150 mét trên đường băng, máy bay đã đủ điều kiện cất cánh.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có \(v\left( 0 \right) = 3\) m/s \( = 10,8\) km/h

b) Ta có \(v\left( {30} \right) = 78 \Leftrightarrow 3 + a.30 = 78 \Leftrightarrow a = \frac{5}{2}.\)

c) Quãng đường máy bay chạy đà là \(\int_0^{30} {v\left( t \right){\rm{d}}t}  = \int_0^{30} {\left( {3 + \frac{5}{2}t} \right){\rm{d}}t}  = 1215{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

d) Gọi \[a\] (giây) là thời điểm mà máy bay chạy đà được 1150 m. Khi đó,

\[\int_0^a {v\left( t \right){\rm{d}}t}  = 1150 \Leftrightarrow \int_0^a {\left( {3 + \frac{5}{2}t} \right){\rm{d}}t}  = 1150 \Leftrightarrow 3a + \frac{5}{4}{a^2} = 1150 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a \approx 29,155\\a \approx  - 31,555\end{array} \right.\]

Chọn \[a \approx 29,155.\] Khi đó, \(v\left( a \right) \approx 75,888{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right) \approx 273,197{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right) > 270\) nên máy bay đã đủ điều kiện cất cánh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

197

Đáp án: \[197\].        

Vậy thời gian máy bay di chuyển từ \(A\) đến \(M\) là khoảng 9 phút. (ảnh 2) 

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ, mỗi đơn vị là \(1\;mm\). Khi đó toạ độ các điểm là \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {8;4} \right),\;A\left( {20;0} \right),\;C\left( {0;20} \right)\).

Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(3\) điểm \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {8;4} \right),\;A\left( {20;0} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\64a + 8b + c = 4\\400a + 20b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a =  - \frac{1}{{24}}\\b = \frac{5}{6}\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):y =  - \frac{1}{{24}}{x^2} + \frac{5}{6}x\).

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {0;10} \right)\) và bán kính \(R = 10\), có phương trình \({x^2} + {\left( {y - 10} \right)^2} = 100 \Leftrightarrow y = 10 \pm \sqrt {100 - {x^2}} \)

Gọi \(S\) là diện tích của hình vuông \(OABC\),

\({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), trục hoành, \(x = 0,\;x = 20\),

\({S_2}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\), nửa đường tròn \(y = 10 - \sqrt {100 - {x^2}} \), \(x = 0,\;x = 8.\)

\({S_3}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi nửa đường tròn \(\left( C \right)\) và trục tung như hình vẽ,

Diện tích cần phủ men sứ màu xanh để đơn vị sản xuất báo giá chính xác chi phí vật liệu là

\(S + {S_2} - {S_3} - {S_1}\)

\( = {20^2} + \int\limits_0^8 {\left[ { - \frac{1}{{24}}{x^2} + \frac{5}{6}x - \left( {10 - \sqrt {100 - {x^2}} } \right)} \right]} dx - \frac{1}{2}\pi {.10^2} - \int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{1}{{24}}{x^2} + \frac{5}{6}x} \right)dx \approx 197} \,m{m^2}\).

Lời giải

Đáp án:

2,6

Đáp án: 2,6.

Từ (1), (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\)  hay \(d\left( {AD,SB} \right) = d\left( {A,\left( (ảnh 1) 

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(CD\), \(BC\).

Mà \(\Delta ACD\) và \(\Delta ABC\) là các tam giác đều nên \(AM \bot CD\) và \(AN \bot BC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AM\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow CD \bot SM\).

Khi đó, \(\left[ {S,CD,B} \right] = \left[ {S,CD,A} \right] = \widehat {SMA} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow AN = AM = SA \times \cot \widehat {SMA} = 3\sqrt 3  \times \cot 60^\circ  = 3\) (cm).

Ta có \[AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\]\( \Rightarrow d\left( {AD,SB} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\)

Kẻ \(AH \bot SN\) (1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AN\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAN} \right) \Rightarrow BC \bot AH\] (2)

Từ (1), (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\)

hay \(d\left( {AD,SB} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

Lại có: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{3\sqrt 3 }}{2} \approx 2,6\) (cm).

Câu 5

a) \(y' = f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 8}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}};\,\forall x \ne 1\).
Đúng
Sai
b) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình \(y = x + 3\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) bằng \(6\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M\) là một điểm trên đồ thị. Tiếp tuyến tại \(M\) tạo với hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) một tam giác có diện tích bằng \(18\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(2;1; - 1)\).
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \((P)\) bằng \(5\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(\alpha \) là góc giữa giá của \(\vec u\) và mặt phẳng \((P)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{4}{{21}}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M,N\) là hai điểm lần lượt thuộc mặt cầu \((S)\) và mặt phẳng \((P)\). Biết đường thẳng \(MN\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u\). Khi đoạn \(MN\) đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ \(M(a;b;c)\) với \(a - 2b + 3c = 4\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP