Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24
“Ngày 8-8-1967, ASEAN chính thức được thành lập, ra bản Tuyên bố Băng cốc về mục tiêu hoạt động của tổ chức. Nội dung chính của Tuyên bố Băng cốc tập trung vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá; thúc đẩy hoà bình và ổn định trong khu vực; thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước trên các lĩnh vực nhằm tạo cơ sở cho Đông Nam Á thành một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng. Nhưng thực ra việc thành lập ASEAN chủ yếu là do nguyên nhân về an ninh chính trị: “Cho dù trong văn kiện thành lập ASEAN, Tuyên bố Băng cốc năm 1967, đã nói về thúc đẩy hợp tác kinh tế, xã hội và văn hoá song nền móng của Hiệp hội trong thời kì này là những vấn đề an ninh chính trị””.
(GS Vũ Dương Ninh (CB), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới, Tập 2, NXB ĐHQG Hà Nội, 2008, tr.313)
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24
“Ngày 8-8-1967, ASEAN chính thức được thành lập, ra bản Tuyên bố Băng cốc về mục tiêu hoạt động của tổ chức. Nội dung chính của Tuyên bố Băng cốc tập trung vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá; thúc đẩy hoà bình và ổn định trong khu vực; thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước trên các lĩnh vực nhằm tạo cơ sở cho Đông Nam Á thành một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng. Nhưng thực ra việc thành lập ASEAN chủ yếu là do nguyên nhân về an ninh chính trị: “Cho dù trong văn kiện thành lập ASEAN, Tuyên bố Băng cốc năm 1967, đã nói về thúc đẩy hợp tác kinh tế, xã hội và văn hoá song nền móng của Hiệp hội trong thời kì này là những vấn đề an ninh chính trị””.
(GS Vũ Dương Ninh (CB), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới, Tập 2, NXB ĐHQG Hà Nội, 2008, tr.313)Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hành trình phát triển của ASEAN (từ năm 1967 đến nay)?
A. Đi từ coi trọng hợp tác về kinh tế sang hợp tác về an ninh chính trị và kinh tế.
B. Trong giai đoạn đầu, ASEAN tập trung “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”.
C. Từ khi thành lập đến nay, trọng tâm hợp tác của ASEAN không có gì thay đổi.
D. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra đúng với lộ trình đề ra từ khi thành lập.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Theo Tuyên bố Băng Cốc (1967), mục đích chính trong việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là
A. thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các nước trong khu vực.
B. xoá bỏ tất cả những bất đồng giữa các nước về chủ quyền biển đảo.
C. phối hợp với quân Đồng minh tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. đoàn kết các nước trong khu vực đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Đáp án đúng là A
Câu 3:
Yếu tố nào sau đây tác động đến việc ASEAN coi trọng những vấn đề an ninh chính trị khi mới thành lập?
A. Các nước thành viên ASEAN chưa giành được độc lập dân tộc.
B. “Vấn đề Cam-pu-chia” dẫn đến sự bất ổn về chính trị ở khu vực.
C. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và cuộc Chiến tranh lạnh.
D. Đông Nam Á đang đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
Đáp án đúng là C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Chịu tác động từ những biến động lịch sử của đất nước và thế giới.
Tiến hành cách mạng ruộng đất để phát huy sức mạnh toàn dân.
Lực lượng vũ trang đóng vai trò quan trọng và quyết định thắng lợi.
Kết hợp hài hoà việc thực hiện hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 2
a. Theo đoạn tư liệu trên, các thành phần kinh tế ở Việt Nam tuy có vai trò khác nhau nhưng đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b. Những thành tựu của Việt Nam trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường đã góp phần làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng lớn mạnh.
c. Ngay từ đầu công cuộc đổi mới, Đảng đã xác định kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa gắn với vai trò điều tiết của Nhà nước.
d. Việc Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế vừa phát huy sự sáng tạo và tiềm lực trong nhân dân, vừa phù hợp với xu thế chung của thế giới.
Lời giải
DSSD
Câu 3
Liên Xô.
Đông Âu.
Cuba.
Trung Quốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
đưa quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
ồ ạt tăng viện trợ quân sự để quân đội Sài Gòn tự gánh vác cuộc chiến tranh.
bắt đầu sử dụng phổ biến các chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích xâm lược Cam-pu-chia.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Lực lượng vũ trang ba thứ quân đã được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chú trọng xây dựng và phát triển trong quá trình chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b. Trong thời kì Đổi mới đất nước (từ 1986 đến nay), thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân tiếp tục được củng cố và tăng cường.
c. Đoạn tư liệu trên cho thấy, lực lượng vũ trang ba thứ quân là một trong những nhân tố làm nên thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
d. Chủ trương xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân của Đảng là nhằm phát huy sức mạnh của khối đoàn kết, động viên sức mạnh vật chất, tinh thần và trí tuệ của toàn dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Phân hoá cao độ kẻ thù và hạn chế được sự chống phá của chúng.
Giữ vững nền độc lập dân tộc và sự toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
Giúp Việt Nam tránh được các cuộc xung đột quân sự với Pháp.
Đưa Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cấm vận và cô lập.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.