Câu hỏi:

10/05/2026 30 Lưu

Cho tập \(S = \{ 1;2;...;20\} \) gồm \(20\)số tự nhiên từ \(1\) đến \(20\). Lấy ngẫu nhiên \(3\)số khác nhau thuộc \(S\). Xác suất để \(3\)số lấy ra lập thành cấp số cộng hoặc cấp số nhân là \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\)). Tính \(b - a\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1039

Đáp án: 1039

Số phần tử không gian mẫu: \(n(\Omega ) = C_{20}^3 = 1140\).

·            Số tập con lập thành cấp số cộng:

Gọi \(a,b,c\) là cấp số cộng thì \(a + c = 2b\) chẵn \( \Rightarrow a,c\) cùng tính chẵn lẻ. Chọn 2 số chẵn có \(C_{10}^2 = 45\) cách, chọn 2 số lẻ có \(C_{10}^2 = 45\) cách (mỗi cặp xác định duy nhất 1 giá trị \(b\) ở giữa). Có 90 bộ.

·            Số tập con lập thành cấp số nhân \((a < b < c \Rightarrow ac = {b^2})\)

Ta có \[{\rm{a}},b,c\] lập thành CSN có công bội \(q < 1\) nên \(q = \frac{m}{n}\)\(\left( {m > n \ge 1} \right)\); \(\frac{m}{n}\) tối giản

\(c = a{q^2} = a\frac{{{m^2}}}{{{n^2}}}\) mà \(c \in \{ 1;2;...;20\} \)suy ra \(a \vdots {n^2}\)suy ra \(a = k{n^2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(b = aq = k{n^2}\frac{m}{n} = kmn\)

\(c = a{q^2} = k{n^2}\frac{{{m^2}}}{{{n^2}}} = k{m^2}\)

Suy ra CSN đó là \(\left\{ {k{n^2};kmn;k{m^2}} \right\}\)

Vì \(c \le 20 \Rightarrow k{m^2} \le 20\) mà \(m \in {\mathbb{Z}^ + }\) suy ra \(m \in \left\{ {2;3;4} \right\}\)

TH1: \(m = 2;n = 1\)

\(k{m^2} \le 20\)Suy ra \(k \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

\(\{ 1;2;4\} ,\{ 2;4;8\} ,\{ 3;6;12\} ,\{ 4;8;16\} ,\{ 5;10;20\} \)

TH2: \(m = 3;n = 1;n = 2\)

\(k{m^2} \le 20\)Suy ra \(k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

Với \(m = 3;n = 1;k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

\(\{ 1;3;9\} ,\{ 2;6;18\} \)

Với \(m = 3;n = 2;k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

\(\{ 4;6;9\} ,\{ 8;12;18\} \)

TH3: \(m = 4;n \in \left\{ {1;3} \right\};k = 1\)( \(\frac{m}{n}\) tối giản nên \(n \ne 2\))

\(m = 4;n = 1;k = 1\): \(\{ 1;4;16\} \)

\(m = 4;n = 3;k = 1\): \(\{ 9;12;16\} \)

Tổng cộng có 11 bộ.

Nếu \[a;b;c\] vừa là CSC; vừa là CSN thì

\(\left\{ \begin{array}{l}a + c = 2b\\{b^2} = ac\end{array} \right. \Leftrightarrow {\left( {\frac{{a + c}}{2}} \right)^2} = ac \Leftrightarrow {\left( {a + c} \right)^2} = 4ac \Leftrightarrow {\left( {a - c} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow a = c\) (loại)

Không có tập nào vừa là CSC vừa là CSN

Vậy xác suất là \(P = \frac{{90 + 11}}{{1140}} = \frac{{101}}{{1140}}\).

Suy ra \(a = 101,b = 1140 \Rightarrow b - a = 1039\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5

Đáp án: \(5\).

Số lượng vi khuẩn trong hồ bơi là

\(F\left( t \right) = \int {\frac{{1000}}{{{{\left( {1 + 0,2 \cdot t} \right)}^2}}}{\rm{d}}t = \frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2t}}}  + C\).

Tại thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn trong hồ bơi là \(500\) con nên ta có

         \(\frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2 \cdot 0}} + C = 500 \Leftrightarrow C = 5500\).

Do đó \(F\left( t \right) = \frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2 \cdot t}} + 5500\).

Vì hồ bơi chỉ an toàn khi số lượng vi khuẩn trong hồ bơi nhỏ hơn \(3000\) nên số ngày hồ bơi sử dụng được là: \(\frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2 \cdot t}} + 5500 < 3000 \Leftrightarrow 1 + 0,2 \cdot t < 2 \Leftrightarrow t < 5\).

Vậy sau \(5\) ngày thì người ta nên thay nước mới cho hồ bơi.

Câu 2

a) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 1\) là \(v\left( 1 \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\).
Đúng
Sai
b) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) là \(v\left( 4 \right) = 4,5\) \(\left( {m/s} \right)\).
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ \(t = 3\) đến \(t = 7\) bằng \(18\,m\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ \(t = 2\) đến \(t = 7\) là \(4,6\) \(\left( {m/s} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) ta có \(v\left( t \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\). Suy ra \(v\left( 1 \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\).

b) Sai. Xét trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\), giả sử parabol có phương trình \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Khi đó parabol đi qua các điểm \(\left( {2;5} \right)\), \(\left( {3;4} \right)\), \(\left( {5;8} \right)\). Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot {2^2} + b \cdot 2 + c = 5\\a \cdot {3^2} + b \cdot 3 + c = 4\\a \cdot {5^2} + b \cdot 5 + c = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 6\\c = 13\end{array} \right.\). Suy ra \(v\left( t \right) = {t^2} - 6t + 13\).

Suy ra \(v\left( 4 \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\).

c) Sai. Xét trên đoạn \(\left[ {3;7} \right]\), giả sử đường thẳng có phương trình \(v\left( t \right) = mt + n\,\,\left( {m \ne 0} \right)\).

Khi đó đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {5;8} \right),\,\left( {7;0} \right)\). Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}5 \cdot m + n = 8\\7 \cdot m + n = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - 4\\n = 28\end{array} \right.\). Suy ra \(v\left( t \right) =  - 4t + 28\).

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ \(t = 3\) đến \(t = 7\) bằng

\(S = \int\limits_3^7 {v\left( t \right)dt} \)\( = \int\limits_3^5 {\left( {{t^2} - 6t + 13} \right)dt}  + \int\limits_5^7 {\left( { - 4t + 28} \right)dt}  = \frac{{56}}{3} \approx 18,67\) \(\left( m \right)\).

d) Đúng. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ \(t = 2\) đến \(t = 7\) là

\(\frac{1}{{7 - 2}}\int\limits_2^7 {v\left( t \right)dt}  = \frac{1}{5}\left( {\int\limits_2^5 {\left( {{t^2} - 6t + 13} \right)dt}  + \int\limits_5^7 {\left( { - 4t + 28} \right)dxt} } \right) = 4,6\) \(\left( {m/s} \right)\).

Câu 4

A. \(\overrightarrow n = \left( {3;1;2} \right)\).             
B. \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;5} \right)\).               
C. \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).                 
D. \(\left( {3;1; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Tín chỉ carbon là một đơn vị thương mại đại diện cho quyền phát thải khí nhà kính, trong đó mỗi tín chỉ được tính toán định lượng tương đương với một tấn \(C{O_2}\) (hoặc khí nhà kính khác quy đổi tương đương) đã được cắt giảm hoặc loại bỏ khỏi khí quyển. Về bản chất toán học, đây là một hệ thống kế toán sinh thái dựa trên nguyên tắc cân bằng: các tổ chức phát thải vượt hạn ngạch phải mua lại tín chỉ từ những dự án có chỉ số phát thải âm để triệt tiêu phần chênh lệch. Việc định giá và giao dịch các tín chỉ này tạo ra một cơ chế tài chính minh bạch, biến các nỗ lực bảo vệ môi trường thành tài sản số có giá trị kinh tế bền vững.

Một doanh nghiệp cần đầu tư mua tín chỉ carbon từ hai dự án: Dự án A (trồng rừng) và Dự án B (năng lượng sạch). Mỗi tín chỉ dự án A giá 20 USD, dự án B giá 30 USD. Dự án A giúp giảm 1,5 tấn \(C{O_2}\)/tín chỉ, dự án B giảm 2 tấn \(C{O_2}\)/tín chỉ. Tổng số tín chỉ của hai dự án không quá 25. Doanh nghiệp cần mua \(x\) tín chỉ từ dự án A và \(y\) tín chỉ từ dự án B để lượng \(C{O_2}\) giảm được là tối đa, biết rằng tổng ngân sách của doanh nghiệp không quá 600 USD. Giá trị của \(y\) là bao nhiêu?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Sau 2 năm, dung lượng pin còn lại khoảng \(90,25\% \).
Đúng
Sai
b) Tốc độ giảm dung lượng pin là một hàm số tăng theo thời gian.
Đúng
Sai
c) Sau 5 năm, chiếc xe vẫn đảm bảo dung lượng trên \(70\% \)
Đúng
Sai
d) Chiếc xe cần thay pin sau ít nhất 8 năm sử dụng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP