Câu hỏi:

11/05/2026 3 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), \(A\left( {2;1; - 1} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 5 = 0\), \(\left( K \right):x + 3y - z + 2 = 0\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(2\).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(B\left( {0;1;2} \right)\) và vuông góc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( K \right)\) có phương trình là \(5x - 4y - 7z + 18 = 0\).
Đúng
Sai
c) Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( K \right)\).
Đúng
Sai
d) Mặt phẳng đi qua \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \(2x - y + 2z - 1 = 0.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có khoảng cách \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 - 1 + 2.\left( { - 1} \right) - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{3}\).

Chọn Sai.

b) Ta có mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có cặp vectơ chỉ phương là \({\overrightarrow n _P} = \left( {2; - 1;2} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_K}}  = \left( {1;3; - 1} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( { - 5;4;7} \right)\), phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là

\( - 5x + 4\left( {y - 1} \right) + 7\left( {z - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow  - 5x + 4y + 7z - 18 = 0\)\( \Leftrightarrow 5x - 4y - 7z + 18 = 0\)

Chọn Đúng.

c) Ta thay toạ độ điểm \(A\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( K \right)\): \(2 + 3.1 - \left( { - 1} \right) + 2 = 8 \ne 0\) nên điểm \(A\) không thuộc mặt phẳng \(\left( K \right)\).

Chọn Sai.

d) Gọi \(\left( \beta  \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\left( {2;1; - 1} \right)\) và song song với \(\left( P \right).\)

Ta có mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) song song với \(\left( P \right)\) có dạng \(2x - y + 2z + D = 0\,\left( {D \ne  - 5} \right)\)

mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) đi qua \(A\left( {2;1; - 1} \right)\) nên ta có \(2.2 - 1 + 2.\left( { - 1} \right) + D = 0 \Leftrightarrow D =  - 1\) (thỏa mãn)

mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) cần tìm là \(2x - y + 2z - 1 = 0\).

Chọn Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5,4

Đáp án: \(5,4\)

Chọn mốc thời gian là khi máy bay thứ nhất bắt đầu chuyển động.

Tại thời điểm \(t\), tọa độ của máy bay thứ nhất là \({A_1} = A + 75t\frac{{\overrightarrow {{v_1}} }}{{\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|}} = \left( {25 - 45t; - 10 - 60t;1} \right)\).

Tời thời điểm \(t\), tọa độ của chiếc máy bay thứ hai là \({B_1} = B + 90t\frac{{\overrightarrow {{v_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{v_2}} } \right|}} = \left( {30 - 72t; - 25 + 54t;1,1} \right)\).

Mãy bay thứ hai đi vào phạm vi theo dõi của radar máy bay thứ nhất khi

\({A_1}{B_1} < 5,5\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {5 - 27t} \right)}^2} + {{\left( {15 - 114t} \right)}^2} + 0,{1^2}}  < 5,5\)

\( \Leftrightarrow 13725{t^2} - 3690t + 219,76 < 0\)\( \Rightarrow t \in \left( {0,09;0,18} \right)\).

Vậy thời gian máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình radar của máy thứ nhất là

\({\Delta _t} = 0,18 - 0,09 = 0,09\)(h)\( = 5,4\)(phút).

Câu 2

A. 138666667đ.                          
B. 13866667đ.                         
C. 117333334đ.                        
D. 11743334đ.

Lời giải

Chọn A

Diện tích hai hình parabol là: \({S_1} = 2.\frac{2}{3}.AB.\frac{{BC}}{2} = 2.\frac{2}{3}.4.4 = \frac{{32}}{3}(d{m^2}) = \frac{{32}}{{3.100}}({m^2})\).

Diện tích phần tô đậm là: \({S_2} = AB.BC - {S_1} = 4.8 - \frac{{32}}{3} = \frac{{64}}{3}(d{m^2}) = \frac{{64}}{{3.100}}\left( {{m^2}} \right)\).

Để trang trí \[1000\] họa tiết như vậy cần số tiền là:

\(1000.\left( {500.000{S_2} + 300.000{S_1}} \right) = 1000.\left( {500.000.\frac{{64}}{{3.100}} + 300.000.\frac{{32}}{{3.100}}} \right) \approx 138666667\)đ.

Câu 3

a) Thể tích khối tròn xoay thu được là \(384\pi \).
Đúng
Sai
b) Đường tròn \(\left( {{O_1};10} \right)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 100\).
Đúng
Sai
c) Đường tròn \(\left( {{O_2};8} \right)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 64\).
Đúng
Sai
d) Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = 32\pi - \int\limits_0^4 {\sqrt {100 - {{\left( {x + 6} \right)}^2}} {\rm{d}}x} \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \).                 
B. \[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \].
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow 0 \).         
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP