Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là 20000 mAh đang vừa xạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm \(t\) phút\(\left( {t \ge 0} \right)\) kể từ khi khảo sát như sau:
Tốc độ nạp điện vào pin là \(f\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}}\) (mAh/phút).
Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là \(g\left( t \right) = 20.{e^{0,04t}}\) (mAh/phút).
Gọi \(Q\left( t \right)\) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm \(t\) phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của \(Q\left( t \right)\) là \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right)\) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.
Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là 20000 mAh đang vừa xạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm \(t\) phút\(\left( {t \ge 0} \right)\) kể từ khi khảo sát như sau:
Tốc độ nạp điện vào pin là \(f\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}}\) (mAh/phút).
Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là \(g\left( t \right) = 20.{e^{0,04t}}\) (mAh/phút).
Gọi \(Q\left( t \right)\) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm \(t\) phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của \(Q\left( t \right)\) là \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right)\) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
Ta có: \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
b) Đúng
Ta có: \(Q\left( t \right) = \int\limits_{}^{} {Q'\left( t \right)\,{\rm{d}}t = \int {\left( {400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}} \right)} } \,{\rm{d}}t = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + C\).
\(Q\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow - 40000 - 500 + C = 0 \Leftrightarrow C = 40500\).
Vậy \(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + 40500\).
c) Sai
Ta có: \(Q\left( {20} \right) = - 40000{e^{ - 0,01.20}} - 500.{e^{0,04.20}} + 40500 \approx 6638\)mAh.
Khi đó pin được khoảng \(\frac{{6638}}{{20000}}.100 \approx 33,19\) mAh.
d) Sai
Dây sạc thường ngắt khi điện tích lớn nhất, tức là \(Q'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( t \right) = g\left( t \right)\).
\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 20.{e^{0,04t}}\)
\( \Rightarrow {e^{0,05t}} = 20\).
\( \Rightarrow t = \frac{{\ln 20}}{{0,05}} \approx 59,91\).
Khi đó: \(Q\left( {59,91} \right) \approx 13035,99\) mAh.
Dây sạc thông minh ngắt khi \(f\left( t \right) \ge 3g\left( t \right)\), tức là tại thời điểm \(f\left( t \right) = 3g\left( t \right)\)
\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 60.{e^{0,04t}}\)
\( \Leftrightarrow {e^{0,05t}} = \frac{{20}}{3}\).
\( \Rightarrow t = \frac{{\ln \frac{{20}}{3}}}{{0,05}} \approx 37,94\).
Khi đó: \(Q\left( {37,94} \right) \approx 10848,49\) mAh.
Vậy \(Q\left( {59,91} \right) - Q\left( {37,94} \right) \approx 13035,99 - 10848,49 \approx 2187,5\) mAh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Mặt cầu có tâm \(O\) và bán kính \(R = 120\) nên có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {120^2} = 14\;400\).
Suy ra a) đúng.
Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( {6;8;0} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {2;1;2} \right)\) nên có phương trình chính tắc\(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\). Suy ra b) đúng.
Với vị trí \(B\) có độ cao \({z_B} = 8\), suy ra \(B\left( {14;12;8} \right)\) và \(AB = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {8^2}} = 12\). Suy ra c) đúng.
Gọi \({t_1}\;\left( s \right)\;\left( {{t_1} \le 300} \right)\) là thời gian vật thể đi từ \(A\) đến \(B\), ta có phương trình \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {20 + 0,6t - 0,0015{t^2}} \right)} dt = 12\;000\)
\( \Leftrightarrow 20t + 0,3{t^2} - 0,0005{t^3}|_0^{{t_1}} = 12\;000\)\( \Leftrightarrow 20{t_1} + 0,3t_1^2 - 0,0005t_1^3 = 12\;000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} = - 200\;(l)\\{t_1} = 600\;(l)\\{t_1} = 200\;(n)\end{array} \right.\)
Dễ thấy, \(A\) và \(B\) đều nằm trong mặt cầu (do \(OA = 10 < 120;\;OB = 2\sqrt {101} < 120\)). Khi đến \(B\) mà muốn thoát nhanh nhất thì sẽ đi đến \(C\) với \(C\) là giao điểm của \(OB\) và mặt cầu.
Câu 2
Lời giải
Chọn C
Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x} = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

