khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 2,245 Lưu

Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là 20000 mAh đang vừa xạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm \(t\) phút\(\left( {t \ge 0} \right)\) kể từ khi khảo sát như sau:

Tốc độ nạp điện vào pin là \(f\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}}\) (mAh/phút).

Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là \(g\left( t \right) = 20.{e^{0,04t}}\) (mAh/phút).

Gọi \(Q\left( t \right)\) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm \(t\) phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của \(Q\left( t \right)\) là \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right)\) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.

a) Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
Đúng
Sai
b) \(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500.{e^{0,04t}} + 40500\), \(C\) là hằng số.
Đúng
Sai
c) Nếu xạc trong \(20\) phút thì pin được hơn 35%. 
Đúng
Sai
d) Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp \(f\left( t \right)\) còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả \(g\left( t \right)\)”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh không quá \(1500\)mAh.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

Ta có: \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).

Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).

b) Đúng

Ta có: \(Q\left( t \right) = \int\limits_{}^{} {Q'\left( t \right)\,{\rm{d}}t = \int {\left( {400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}} \right)} } \,{\rm{d}}t =  - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + C\).

\(Q\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow  - 40000 - 500 + C = 0 \Leftrightarrow C = 40500\).

Vậy \(Q\left( t \right) =  - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + 40500\).

c) Sai

Ta có: \(Q\left( {20} \right) =  - 40000{e^{ - 0,01.20}} - 500.{e^{0,04.20}} + 40500 \approx 6638\)mAh.

Khi đó pin được khoảng \(\frac{{6638}}{{20000}}.100 \approx 33,19\) mAh.

d) Sai

Dây sạc thường ngắt khi điện tích lớn nhất, tức là \(Q'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( t \right) = g\left( t \right)\).

\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 20.{e^{0,04t}}\)

\( \Rightarrow {e^{0,05t}} = 20\).      

\( \Rightarrow t = \frac{{\ln 20}}{{0,05}} \approx 59,91\).

Khi đó: \(Q\left( {59,91} \right) \approx 13035,99\) mAh.

Dây sạc thông minh ngắt khi \(f\left( t \right) \ge 3g\left( t \right)\), tức là tại thời điểm \(f\left( t \right) = 3g\left( t \right)\)

\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 60.{e^{0,04t}}\)

\( \Leftrightarrow {e^{0,05t}} = \frac{{20}}{3}\).

\( \Rightarrow t = \frac{{\ln \frac{{20}}{3}}}{{0,05}} \approx 37,94\).

Khi đó: \(Q\left( {37,94} \right) \approx 10848,49\) mAh.

Vậy \(Q\left( {59,91} \right) - Q\left( {37,94} \right) \approx 13035,99 - 10848,49 \approx 2187,5\) mAh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\;400\).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng AB là \(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\).
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật thể di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(12\;km\).
Đúng
Sai
d) Sau khi đến vị trí \(B\), vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm \(B\)). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát hơn 25 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Mặt cầu có tâm \(O\) và bán kính \(R = 120\) nên có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {120^2} = 14\;400\).

Suy ra a) đúng.

Đường thẳng \(AB\) đi qua  \(A\left( {6;8;0} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u  = \left( {2;1;2} \right)\) nên có phương trình chính tắc\(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\). Suy ra b) đúng.

Với vị trí \(B\) có độ cao \({z_B} = 8\), suy ra \(B\left( {14;12;8} \right)\) và \(AB = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {8^2}}  = 12\). Suy ra c) đúng.

Gọi \({t_1}\;\left( s \right)\;\left( {{t_1} \le 300} \right)\) là thời gian vật thể đi từ \(A\) đến \(B\), ta có phương trình \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {20 + 0,6t - 0,0015{t^2}} \right)} dt = 12\;000\)

\( \Leftrightarrow 20t + 0,3{t^2} - 0,0005{t^3}|_0^{{t_1}} = 12\;000\)\( \Leftrightarrow 20{t_1} + 0,3t_1^2 - 0,0005t_1^3 = 12\;000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} =  - 200\;(l)\\{t_1} = 600\;(l)\\{t_1} = 200\;(n)\end{array} \right.\)

Dễ thấy, \(A\) và \(B\) đều nằm trong mặt cầu (do \(OA = 10 < 120;\;OB = 2\sqrt {101}  < 120\)). Khi đến \(B\) mà muốn thoát nhanh nhất thì sẽ đi đến \(C\) với \(C\) là giao điểm của \(OB\) và mặt cầu.

Lời giải

Chọn C

Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x}  = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là 0,804.
Đúng
Sai
c) Một người bị hệ thống từ chối mở cửa, xác suất người đó là nhân viên công ty nhỏ hơn 0,08.
Đúng
Sai
d) Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là 0,036.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP