khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 2,071 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trò chơi, có \(20\) chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên \(3\) chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi \(3\) bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện \(5\)lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất \(2\) phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
                                                 Trong một trò chơi, có \(20\) chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên \(3\) chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,28

Đáp án: 0,28

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử.

\(A\) là biến cố “tam giác được chọn có tâm vòng tròn nằm bên ngoài”

\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố tâm vòng tròn nằm bên trong tam giác.

\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố “tam giác được chọn là tam giác nhọn”.

Ta có

Số phần tử của không gian mẫu: \(C_{20}^3 = 1140\).

+ Số tam giác vuông: \(10 \times C_{18}^1 = 180\).

+ Số tam giác tù \(\frac{{20 \times \left( {C_9^2 + C_9^2} \right)}}{2} = 720\)

Xác xuất nhận thưởng là \(1 - \frac{{180 + 720}}{{1140}} = \frac{4}{{19}}\)

Xác suất người chời không được nhận thưởng là \(\frac{{15}}{{19}}\).

Xác suất người chơi nhận ít nhất \(2\) phần quà là \(1 - {\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^5} - C_5^1\left( {\frac{4}{{19}}} \right){\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^4} = 0,28\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\;400\).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng AB là \(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\).
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật thể di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(12\;km\).
Đúng
Sai
d) Sau khi đến vị trí \(B\), vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm \(B\)). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát hơn 25 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Mặt cầu có tâm \(O\) và bán kính \(R = 120\) nên có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {120^2} = 14\;400\).

Suy ra a) đúng.

Đường thẳng \(AB\) đi qua  \(A\left( {6;8;0} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u  = \left( {2;1;2} \right)\) nên có phương trình chính tắc\(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\). Suy ra b) đúng.

Với vị trí \(B\) có độ cao \({z_B} = 8\), suy ra \(B\left( {14;12;8} \right)\) và \(AB = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {8^2}}  = 12\). Suy ra c) đúng.

Gọi \({t_1}\;\left( s \right)\;\left( {{t_1} \le 300} \right)\) là thời gian vật thể đi từ \(A\) đến \(B\), ta có phương trình \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {20 + 0,6t - 0,0015{t^2}} \right)} dt = 12\;000\)

\( \Leftrightarrow 20t + 0,3{t^2} - 0,0005{t^3}|_0^{{t_1}} = 12\;000\)\( \Leftrightarrow 20{t_1} + 0,3t_1^2 - 0,0005t_1^3 = 12\;000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} =  - 200\;(l)\\{t_1} = 600\;(l)\\{t_1} = 200\;(n)\end{array} \right.\)

Dễ thấy, \(A\) và \(B\) đều nằm trong mặt cầu (do \(OA = 10 < 120;\;OB = 2\sqrt {101}  < 120\)). Khi đến \(B\) mà muốn thoát nhanh nhất thì sẽ đi đến \(C\) với \(C\) là giao điểm của \(OB\) và mặt cầu.

Lời giải

Chọn C

Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x}  = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
Đúng
Sai
b) \(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500.{e^{0,04t}} + 40500\), \(C\) là hằng số.
Đúng
Sai
c) Nếu xạc trong \(20\) phút thì pin được hơn 35%. 
Đúng
Sai
d) Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp \(f\left( t \right)\) còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả \(g\left( t \right)\)”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh không quá \(1500\)mAh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là 0,804.
Đúng
Sai
c) Một người bị hệ thống từ chối mở cửa, xác suất người đó là nhân viên công ty nhỏ hơn 0,08.
Đúng
Sai
d) Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là 0,036.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP