Câu hỏi:

11/05/2026 47 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trò chơi, có \(20\) chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên \(3\) chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi \(3\) bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện \(5\)lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất \(2\) phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
                                                 Trong một trò chơi, có \(20\) chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên \(3\) chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,28

Đáp án: 0,28

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử.

\(A\) là biến cố “tam giác được chọn có tâm vòng tròn nằm bên ngoài”

\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố tâm vòng tròn nằm bên trong tam giác.

\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố “tam giác được chọn là tam giác nhọn”.

Ta có

Số phần tử của không gian mẫu: \(C_{20}^3 = 1140\).

+ Số tam giác vuông: \(10 \times C_{18}^1 = 180\).

+ Số tam giác tù \(\frac{{20 \times \left( {C_9^2 + C_9^2} \right)}}{2} = 720\)

Xác xuất nhận thưởng là \(1 - \frac{{180 + 720}}{{1140}} = \frac{4}{{19}}\)

Xác suất người chời không được nhận thưởng là \(\frac{{15}}{{19}}\).

Xác suất người chơi nhận ít nhất \(2\) phần quà là \(1 - {\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^5} - C_5^1\left( {\frac{4}{{19}}} \right){\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^4} = 0,28\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C

Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x}  = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).

Lời giải

Xoay chiếc đôn theo chiều nằm ngang và chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây

 Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao 50 cm), với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. (ảnh 2)

Khi đó chiếc đôn là khối tròn xoay được sinh ra khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\)  và các đường thẳng \[x =  - 25,\,\,x = 25\] xung quanh trục \(Ox\).

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Dựa vào yêu cầu thiết kế, ta có \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(A\left( {25;20} \right)\), \(B\left( { - 25;20} \right)\) và có đỉnh là \[I\left( {0;15} \right)\].

Do đó, ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{625a + 25b + c = 20}\\{625a - 25b + c = 20}\\{c = 15\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{{125}}}\\{b = 0}\\{c = 15}\end{array}} \right.\].

Khi đó thể tích chiếc đôn là: \[V = \pi \int\limits_{ - 25}^{25} {{{\left( {\frac{1}{{125}}{x^2} + 15} \right)}^2}dx = 14000\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)} \]

Ta tính được khối lượng đồng cần dùng là: \[m = \frac{{14000\pi }}{{{{10}^6}}}.8960 = \frac{{3136\pi }}{{25}}\,\,\left( {kg} \right)\].

Vậy chi phí cần bỏ ra để làm một chiếc đôn là: \[\frac{{3136\pi }}{{25}}\,.0,22 + 10 \approx 96,7\] triệu đồng.