PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giả sử \(\alpha \) là góc giữa vectơ \(\overrightarrow {AG} \) và vectơ \(\overrightarrow {AB} \) thì \(\cos \alpha \) bằng
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giả sử \(\alpha \) là góc giữa vectơ \(\overrightarrow {AG} \) và vectơ \(\overrightarrow {AB} \) thì \(\cos \alpha \) bằngQuảng cáo
Trả lời:
Chọn A

Ta có \(\alpha = \left( {\overrightarrow {AG} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \widehat {BAG}\).
Ví \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên \(AB = a\), \(BG = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) và \(AG = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)
Áp dụng định lý côsin, ta có
\(\cos \alpha = \frac{{A{B^2} + A{G^2} - B{G^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AG}} = \)\(\frac{{{a^2} + \frac{{2{a^2}}}{3} - \frac{{{a^2}}}{3}}}{{2 \cdot a \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{3}}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(49\)
![Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture39-1778474646.png)
Góc nhị diện \([S,BD,C]\) chính là góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).
Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).
Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot BD\).
Ta có: \(AH \bot BD\)và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot (SAH)\).
Từ đó suy ra\(BD \bot SH\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và \((ABCD)\) là góc \(\widehat {SHA} = \alpha \).
Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}} = 2a\).
Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông\(ABD\): \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot AH\)):
\(\tan \alpha = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Suy ra: \(\alpha = \arctan \left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) \approx 49,1^\circ \).
Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 11,4.
Do tính đối xứng của hình vẽ qua trục tung \(Oy\), chúng ta có thể tính diện tích phần bên phải rồi nhân đôi.
· Nhánh dưới: Gồm cung \[OP\] và\(PK\).
o Cung \[OP\] (từ \(x = 0\)đến\(x = \sqrt {14} \)): \(y = h(x) = 0,13{x^2}\)
o Cung \(PK\) (từ \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 6\)): \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\)
· Nhánh trên: Gồm các đoạn thẳng và cung\(FG\).
o Đoạn\(EF\): Nằm trên đường thẳng hoành độ \(x = 0,35\). Điểm \(E\) có tung độ \(2,65\), điểm \(F\)thuộc \(f(x)\) nên có tung độ \(f(0,35) = 0,11{(0,35)^2} + 1 \approx 1,013\).
o Cung \(FG\)(từ \(x = 0,35\) đến \(x = 5,7\)): \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\)
o Đoạn thẳng đứng \(GH\)(tại \(x = 5,7\)): Nối từ cung \(f(x)\) xuống cung \(g(x)\).
Diện tích cần tính là tổng của 3 phần chính bên phải trục:
· Phần 1: Hình chữ nhật nhỏ ở giữa (giới hạn bởi \(x = 0\) đến \(x = 0,35\))
Được giới hạn trên bởi đoạn \(DE\)(\(y = 2,65\)) và giới hạn dưới bởi cung \(h(x)\).
\({S_1} = \int_0^{0,35} {(2,65 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x \approx 0,9256\)
· Phần 2: Phần đường cong từ \(F\) đến \(P\) (giới hạn bởi \(x = 0,35\) đến \(x = \sqrt {14} \))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(h(x)\).
\({S_2} = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(0,11{x^2} + 1 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(1 - 0,02{x^2})} {\rm{d}}x \approx 3,0426\)
· Phần 3: Phần đường cong từ \(P\) đến \(G\) (giới hạn bởi \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 5,7\))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(g(x)\).
\({S_3} = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,11{x^2} + 1 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,01{x^2} + 0,59)} {\rm{d}}x \approx 1,5982\)
· Phần 4: Từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)
+ Tìm phương trình đường thẳng \(GK\)
Tọa độ điểm \(G\): \({x_G} = 5,7 \Rightarrow {y_G} = f(5,7) = 0,11{(5,7)^2} + 1 = 4,5739\). Vậy \(G(5,7;4,5739)\).
Tọa độ điểm \(K\): \({x_K} = 6 \Rightarrow {y_K} = g(6) = 0,1{(6)^2} + 0,41 = 4,01\). Vậy \(K(6;4,01)\).
Phương trình đường thẳng \(GK\)có dạng \(y = ax + b\):
Hệ số góc \(a = \frac{{{y_K} - {y_G}}}{{{x_K} - {x_G}}} = \frac{{4,01 - 4,5739}}{{6 - 5,7}} = \frac{{ - 0,5639}}{{0,3}} \approx - 1,879667\).
Phương trình: \(y - 4,01 = - 1,879667\left( {x - 6} \right) \Rightarrow {y_{GK}} = - 1,879667x + 15,288\)
+ Tính \({S_4}\) (Phần giới hạn bởi đoạn \(GK\)và \(g(x)\) từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)):
\(\begin{array}{l}{S_4} = \int_{5,7}^6 {({y_{GK}} - g(} x)){\rm{d}}x\\ = \int_{5,7}^6 {( - 1,879667x + 15,288 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x\end{array}\)
\( = \int_{5,7}^6 {( - 0,1{x^2} - 1,879667x + 14,878)} {\rm{d}}x\) \( \Rightarrow {S_4} \approx 48,234 - 48,0964 = 0,1376\)
+ Diện tích một nửa: \({S_h} = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} \approx 0,92565 + 3,04279 + 1,59816 + 0,1376 = 5,7042\)
Vậy diện tích phần con đường được tô hình viên gạch là \(S = 2{S_h} = 2 \times 5,7042 = 11,4084 \approx 11,4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

