Câu hỏi:

11/05/2026 5 Lưu

Một xí nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm \(I\)\(II\). Mỗi kilôgam sản phẩm loại \(I\) cần \(2\,{\rm{kg}}\) nguyên liệu và \(30\) giờ làm, đem lại mức lợi nhuận \(400\) nghìn đồng. Mỗi kilôgam sản phẩm loại \(II\) cần \(4\,{\rm{kg}}\) nguyên liệu và \(15\) giờ làm, đem lại mức lợi nhuận \(300\) nghìn đồng. Xí nghiệp có \(200\,{\rm{kg}}\) nguyên liệu và tối đa \(1200\) giờ làm việc. Gọi \(x,y\) lần lượt là số \({\rm{kg}}\) sản phẩm loại \(I\) và loại \(II\) xí nghiệp sản xuất.

a) Số \({\rm{kg}}\) nguyên liệu xí nghiệp cần dùng để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(2x + 4y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Đúng
Sai
b) Số giờ làm xí nghiệp cần để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(2x + y\) (giờ làm)
Đúng
Sai
c) Nếu xí nghiệp sản xuất \(5\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(6\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) thì xí nghiệp có lợi nhuận là \(3800\) nghìn đồng.
Đúng
Sai
d) Lợi nhuận tối đa xí nghiệp có được là \(12000\) nghìn đồng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số \({\rm{kg}}\) nguyên liệu cần dùng để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(2x + 4y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Chọn Đúng.

b) Số giờ làm xí nghiệp cần để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\)  là \(30x + 15y\,\)(giờ làm).

Chọn Sai.

c) Lợi nhuận thu được khi sản xuất \(5\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(6\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(5.400 + 6.300 = 3800\) (nghìn đồng)

Chọn Đúng.

d) Từ các điều kiện của xí nghiệp ta có hệ bất phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + 4y \le 200\\30x + 15y \le 1200\end{array} \right.\)(I)

Lợi nhuận thu được là \(F = 400x + 300y\) 

Ta tìm miền nghiệm của hệ (I)

Nếu chọn một cử tri đã bầu cho ứng cử viên \(A\ (ảnh 1)

Ta có miền nghiệm hệ bất phương trình là tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;50} \right)\),\(B\left( {20;40} \right)\),\(C\left( {40;0} \right)\), từ đó ta có lợi nhuận lớn nhất khi \(x = 20,y = 40\) bằng \(20000\) nghìn đồng.

Chọn Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

49

Đáp án: \(49\)

 Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°. (ảnh 1)

Góc nhị diện \([S,BD,C]\) chính là góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).

Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).

Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot BD\).

Ta có: \(AH \bot BD\)và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot (SAH)\).

Từ đó suy ra\(BD \bot SH\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và \((ABCD)\) là góc \(\widehat {SHA} = \alpha \).

Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}}  = 2a\).

Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông\(ABD\):  \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot (ABCD)\)  nên\(SA \bot AH\)):

\(\tan \alpha  = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Suy ra: \(\alpha  = \arctan \left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) \approx 49,1^\circ \).

Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°.

Lời giải

Đáp án:

11,4

Đáp án: 11,4.

Do tính đối xứng của hình vẽ qua trục tung \(Oy\), chúng ta có thể tính diện tích phần bên phải rồi nhân đôi.

·            Nhánh dưới: Gồm cung \[OP\] và\(PK\).

o     Cung \[OP\] (từ \(x = 0\)đến\(x = \sqrt {14} \)): \(y = h(x) = 0,13{x^2}\)

o     Cung \(PK\) (từ \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 6\)): \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\)

·            Nhánh trên: Gồm các đoạn thẳng và cung\(FG\).

o     Đoạn\(EF\): Nằm trên đường thẳng hoành độ \(x = 0,35\). Điểm \(E\) có tung độ \(2,65\), điểm \(F\)thuộc \(f(x)\) nên có tung độ \(f(0,35) = 0,11{(0,35)^2} + 1 \approx 1,013\).

o     Cung \(FG\)(từ \(x = 0,35\) đến \(x = 5,7\)): \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\)

o     Đoạn thẳng đứng \(GH\)(tại \(x = 5,7\)): Nối từ cung \(f(x)\) xuống cung \(g(x)\).

Diện tích cần tính là tổng của 3 phần chính bên phải trục:

·            Phần 1: Hình chữ nhật nhỏ ở giữa (giới hạn bởi \(x = 0\) đến \(x = 0,35\))

Được giới hạn trên bởi đoạn \(DE\)(\(y = 2,65\)) và giới hạn dưới bởi cung \(h(x)\).

\({S_1} = \int_0^{0,35} {(2,65 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x \approx 0,9256\)

·            Phần 2: Phần đường cong từ \(F\) đến \(P\) (giới hạn bởi \(x = 0,35\) đến \(x = \sqrt {14} \))

Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(h(x)\).

\({S_2} = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(0,11{x^2} + 1 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(1 - 0,02{x^2})} {\rm{d}}x \approx 3,0426\)

·            Phần 3: Phần đường cong từ \(P\) đến \(G\) (giới hạn bởi \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 5,7\))

Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(g(x)\).

\({S_3} = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,11{x^2} + 1 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,01{x^2} + 0,59)} {\rm{d}}x \approx 1,5982\)

·            Phần 4: Từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)

+ Tìm phương trình đường thẳng \(GK\)

Tọa độ điểm \(G\): \({x_G} = 5,7 \Rightarrow {y_G} = f(5,7) = 0,11{(5,7)^2} + 1 = 4,5739\). Vậy \(G(5,7;4,5739)\).

Tọa độ điểm \(K\): \({x_K} = 6 \Rightarrow {y_K} = g(6) = 0,1{(6)^2} + 0,41 = 4,01\). Vậy \(K(6;4,01)\).

Phương trình đường thẳng \(GK\)có dạng \(y = ax + b\):

Hệ số góc \(a = \frac{{{y_K} - {y_G}}}{{{x_K} - {x_G}}} = \frac{{4,01 - 4,5739}}{{6 - 5,7}} = \frac{{ - 0,5639}}{{0,3}} \approx  - 1,879667\).

Phương trình: \(y - 4,01 =  - 1,879667\left( {x - 6} \right) \Rightarrow {y_{GK}} =  - 1,879667x + 15,288\)

+ Tính \({S_4}\) (Phần giới hạn bởi đoạn \(GK\)và \(g(x)\) từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)):

\(\begin{array}{l}{S_4} = \int_{5,7}^6 {({y_{GK}} - g(} x)){\rm{d}}x\\ = \int_{5,7}^6 {( - 1,879667x + 15,288 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x\end{array}\)

\( = \int_{5,7}^6 {( - 0,1{x^2} - 1,879667x + 14,878)} {\rm{d}}x\)      \( \Rightarrow {S_4} \approx 48,234 - 48,0964 = 0,1376\)

+ Diện tích một nửa: \({S_h} = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} \approx 0,92565 + 3,04279 + 1,59816 + 0,1376 = 5,7042\)

Vậy diện tích phần con đường được tô hình viên gạch là \(S = 2{S_h} = 2 \times 5,7042 = 11,4084 \approx 11,4\).

Câu 4

A. \(I\left( {3;1; - 3} \right)\).              
B. \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\).                           
C. \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).                           
D. \(I\left( { - \frac{1}{2}; - \frac{5}{2};\frac{5}{2}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = \ln x\).         
B. \(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\). 
C. \(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\).                
D. \(y = {\log _{0,2}}x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP