Câu hỏi:

12/05/2026 23 Lưu

Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Xác suất của biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc bằng 6" là:

A. \[0\]                            
B. \[1\]                                
C. \[\frac{1}{6}\]               
D. \[\frac{1}{4}\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AH vuông góc với BC tại H.  a) Chứng minh: tam giác AHB = tam giác AHC.  b) Vẽ đường trung tuyến BM của tam giác ABC. Trên tia đối của tia MB, lấy điểm K sao cho MK = MB. (ảnh 1)

a.

Xét \(\Delta AHB\)\(\Delta AHC\) có:

\(\widehat {AHB}\,\, = \,\,\widehat {AHC} = 90^\circ \) (Vì AH vuông góc với BC tại H)

AB = AC (Vì \(\Delta ABC\) cân tại A)

AH là cạnh chung
Suy ra \(\Delta AHB\,\, = \,\,\Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
b. 

Xét \(\Delta BMC\)\(\Delta KMA\), ta có:

\(\widehat {BMC}\,\, = \,\,\widehat {KMA}\) (vì 2 góc đối đỉnh)

MA = MC (Vì BM là trung tuyến của \(\Delta ABC\))

MB = MK (gt)

Suy ra \(\Delta BMC\,\, = \,\,\Delta KMA\) (c-g-c)

Nên Suy ra \(\widehat {KAM}\,\, = \,\,\widehat {BCM}\) ( 2 góc tương ứng)

\(\widehat {ABC}\,\, = \,\,\widehat {BCM}\) (Vì \(\Delta ABC\) cân tại A)

Nên \(\widehat {KAM\,}\, = \,\,\widehat {ABC}\)

c. 

Cho tam giác ABC cân tại A, vẽ AH vuông góc với BC tại H.  a) Chứng minh: tam giác AHB = tam giác AHC.  b) Vẽ đường trung tuyến BM của tam giác ABC. Trên tia đối của tia MB, lấy điểm K sao cho MK = MB. (ảnh 2)

Theo câu a) \(\Delta AHB\,\, = \,\,\Delta AHC\) nên BH = CH (vì 2 cạnh tương ứng)

Nên AH là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\)

Xét \(\Delta ABC\) có 2 đường trung tuyến AH và BM cắt nhau lại O.

Nên O là trọng tâm của \(\Delta ABC\)

Suy ra: \(OM = \frac{1}{3}.\,\,BM\)\(OB = \frac{2}{3}.\,\,BM\) (1)

Xét \(\Delta OHB\)\(\Delta OHC\) có:

\(\widehat {OHB}\,\, = \,\,\widehat {OHC} = 90^\circ \); HB = HC (cmt); OH là cạnh chung

Suy ra: \(\Delta OHB = \Delta OHC\) (c-g-c)

Nên OB = OC (hai cạnh tương ứng) (2)

Ta có: OK = OM + MK

Suy ra: OK = \(\frac{1}{3}.\,\,BM\) + BM (Vì MK = BM và \(OM = \frac{1}{3}.\,\,BM\))

Vậy OK = \(\frac{4}{3}.\,\,BM\) (3)

Từ (1) và (2) suy ra: \(OC = \frac{2}{3}.\,\,BM\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: OK = \(2.\,\left( {\frac{2}{3}.\,\,BM} \right)\)=\(2.\,OC\)

Lời giải

a. Gọi x, y, x lần lượt là số cây xanh của lớp 7A, 7B, 7C.

Điều kiện: \[x,y,\,\,z \in \mathbb{N}*\]

Vì số cây xanh tỉ lệ với số học sinh, nên \[\frac{x}{{24}} = \frac{y}{{26}}\,\, = \,\,\frac{z}{{28}}\]         

Vì ba lớp trồng tổng cộng 234 cây xanh, nên x + y + z = 234       

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{24}} = \frac{y}{{26}}\,\, = \,\,\frac{z}{{28}} = \frac{{x + y\,\, + \,\,z}}{{24\,\, + \,\,26 + 28}} = \frac{{234}}{{78}} = 3\]

\[\frac{x}{{24}} = 3\] nên x = 72 (nhận)

\[\frac{y}{{26}} = 3\] nên y = 78 (nhận)

\[\frac{z}{{28}} = 3\] nên z = 84 (nhận)
Vậy lớp 7A trồng 72 cây xanh, lớp 7B trồng 78 cây xanh, lớp 7C trồng 84 cây xanh

b. Gọi x, y, z lần lượt là số máy in của xưởng thứ nhất, xưởng thứ hai, xưởng thứ ba.

Điều kiện: \[x,y,z \in N*\]

Vì ba xưởng có tổng cộng 22 máy in, nên \[x + y + z = 22\]

Vì số máy in và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên \[3x = 9y = 6z\]

Suy ra: \[\frac{{3x}}{{18}} = \frac{{9y}}{{18}} = \frac{{6z}}{{18}}\] hay \[\frac{x}{6} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{6} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 2 + 3}} = \frac{{22}}{{11}} = 2\]

\[\frac{x}{6} = 2\] nên x = 12 (nhận)

\[\frac{y}{2} = 2\] nên y = 4 (nhận)

\[\frac{z}{3} = 2\] nên z = 6 (nhận)

Vậy xưởng thứ nhất có 12 máy in, xưởng thứ hai có 4 máy in, xưởng thứ ba có 6 máy in.
 

Câu 4

  A. A(x) có bậc là 4.       
B. A(x) có bậc là 5.           
C. A(x) có bậc là 6.             
D. A(x) có bậc là 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(M = 3{x^2} + 3x\)      
B. \(M = {x^2} + 9x\)        
C. \(M = 3{x^2} + 9x\)      
D. \(M = {x^2} + 3x\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP