A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
What should Rebecca do?
A. LISTENING
In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.
Part 1: Question 1-8
In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
What should Rebecca do? (Rebecca nên làm gì?)
A. Confirm an order (Xác nhận một đơn hàng)
" Đúng, dựa trên thông tin “want to confirm her order before we ship her purchases” (muốn xác nhận đơn hàng của cô ấy trước khi chúng tôi giao hàng).
B. Request some furniture (Yêu cầu / Đặt mua một số đồ nội thất)
" Sai. Việc yêu cầu này thực tế Rebecca đã làm rồi (“the number of desks she requested” - thì quá khứ). Bây giờ là giai đoạn xác nhận lại chứ không phải bắt đầu yêu cầu mua thêm.
C. Ship some furniture (Vận chuyển một số đồ nội thất)
" Sai. Đây là công việc của phía công ty nội thất, không phải việc của khách hàng là Rebecca. Người gọi nói “before we ship her purchases” (trước khi chúng tôi giao hàng).
D. Cancel the order (Hủy đơn hàng)
" Sai. Trong toàn bộ lời nhắn, không có thông tin nào nói về việc hủy đơn hàng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What can employees do if they need to use the internet?
Đáp án đúng là B
What can employees do if they need to use the internet? (Nhân viên có thể làm gì nếu họ cần sử dụng internet?)
A. Phone the technical personnel (Gọi điện cho nhân viên kỹ thuật)
" Sai. Bài nghe có nhắc đến kỹ thuật viên (technician) đang tiến hành nâng cấp hệ thống, nhưng không hề đưa ra việc nhân viên phải gọi điện cho họ để lấy quyền truy cập Internet.
B. Use the computers in the conference room (Sử dụng máy tính trong phòng hội nghị)
" Đúng, dựa trên thông tin “If you need access to the Internet, you can use the wireless computers in the conference room” (Nếu bạn cần truy cập Internet, bạn có thể sử dụng các máy tính không dây trong phòng hội nghị).
C. Go to the wireless coffee shop in the building (Đi đến quán cà phê có Wi-Fi trong tòa nhà)
" Sai vì không có thông tin về quán cà phê xuất hiện trong bài.
D. Use the computers at home (Sử dụng máy tính tại nhà)
" Sai vì thông tin này không xuất hiện trong bài nghe.
Câu 3:
What is the purpose of the announcement?
Đáp án đúng là D
What is the purpose of the announcement? (Mục đích của thông báo này là gì?)
A. To provide information about a tour (Để cung cấp thông tin về một chuyến tham quan)
" Sai. Bài nghe có nhắc đến cụm từ “audio tour”, nhưng họ chỉ nhắc khách đang tham quan hãy trả lại thiết bị, chứ không giới thiệu về thiết bị này.
B. To introduce a new exhibit (Để giới thiệu một cuộc triển lãm mới)
" Sai vì thông tin này không xuất hiện trong bài nghe.
C. To offer a new audio service (Để cung cấp một dịch vụ âm thanh mới)
" Sai. Dịch vụ “audio tour” được nhắc đến duy nhất đã có sẵn và khách đang sử dụng nó. Thông báo yêu cầu trả lại thiết bị cũ chứ không phải giới thiệu một dịch vụ mới.
D. To announce the closing of the facility (Để thông báo về việc đóng cửa cơ sở/phòng trưng bày)
" Đúng. Đây là mục đích chính và xuất hiện ngay đầu thông báo “The Royal Gallery will be closing in just 10 minutes...” (Phòng trưng bày Hoàng gia sẽ đóng cửa chỉ trong 10 phút tới...).
Câu 4:
What is mentioned about Julio Barbosa?
What is mentioned about Julio Barbosa? (Điều gì được nhắc đến về Julio Barbosa?)
A. He wrote a book on weight loss. (Ông ấy đã viết một cuốn sách về giảm cân.)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
B. He works in a hospital. (Ông ấy làm việc trong một bệnh viện.)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
C. He is starting a new business. (Ông ấy đang bắt đầu một công việc kinh doanh mới.)
" Đúng, dựa trên thông tin “...his plans to open a new fitness center in Grassoville” (kế hoạch mở một trung tâm thể hình mới tại Grassoville). Việc mở một trung tâm mới chính là bắt đầu một hoạt động kinh doanh mới (starting a new business).
D. He operates a restaurant. (Ông ấy điều hành một nhà hàng.)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
Câu 5:
What will the listeners probably hear next?
What will the listeners probably hear next? (Thính giả có thể sẽ nghe thấy gì tiếp theo?)
A. A business news report (Một bản tin tin tức tài chính)
" Sai. Trong bài có nhắc đến “financial report” (bản tin tài chính). Tuy nhiên, bản tin này chỉ xuất hiện sau phần quảng cáo (“right after the commercial break”). Do đó, nó không phải là nội dung ngay tiếp theo.
B. a weather report (Một bản tin thời tiết)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
C. a traffic report (Một bản tin giao thông)
" Sai vì đây là nội dung mà thính giả đang nghe ở hiện tại (You're listening to the morning traffic report), không phải cái sẽ diễn ra tiếp theo.
D. A commercial (Một đoạn quảng cáo)
" Đúng, dựa vào thông tin “Stay tuned for the financial report coming up right after the commercial break” (Hãy tiếp tục giữ sóng để theo dõi bản tin tài chính sẽ diễn ra ngay sau phần quảng cáo). Điều này có nghĩa là ngay sau khi người dẫn chương trình dứt lời, đài phát thanh sẽ phát phần quảng cáo trước khi tiếp tục với bản tin tài chính.
Câu 6:
What is the purpose of the talk?
What is the purpose of the talk? (Mục đích của bài nói là gì?)
A. To request account statements (Để yêu cầu các sao kê tài khoản)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
B. To introduce new software (Để giới thiệu một phần mềm mới)
" Đúng. David Ford giới thiệu mình là lập trình viên và trực tiếp khẳng định “Today I’m going to show you how our new accounting program works and go over some of its interesting features” (Hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho quý vị cách thức hoạt động của chương trình kế toán mới và điểm qua các tính năng thú vị của nó).
C. To announce a schedule change (Để thông báo về sự thay đổi lịch trình)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
D. To explain some office policies (Để giải thích một số chính sách văn phòng)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
Câu 7:
What is the audience told to do?
What is the audience told to do? (Khán giả / Hành khách được bảo phải làm gì?)
A. Read a brochure (Đọc một cuốn sách hướng dẫn / tờ rơi)
" Sai vì thông tin “brochure” không được nhắc đến trong bài nghe.
B. Board the bus (Lên xe buýt)
" Sai vì thông tin “bus” không được nhắc đến trong bài nghe.
C. Wear raincoats (Mặc áo mưa)
" Đúng. Hướng dẫn viên đưa ra yêu cầu trực tiếp “please be sure to put on your raincoat to avoid getting wet” (làm ơn hãy nhớ mặc áo mưa vào để tránh bị ướt
D. Stay seated (Ngồi yên tại chỗ)
" Sai. Ngược lại, hướng dẫn viên yêu cầu mọi người di chuyển theo mình “Now follow me” để chuẩn bị lên thuyền, chứ không bảo họ ngồi yên.
Câu 8:
What is the main purpose of the call?
What is the main purpose of the call? (Mục đích chính của cuộc gọi là gì?)
A. To reschedule an interview (Để đổi lịch một buổi phỏng vấn)
" Đúng. Mặc dù Julie dùng từ “cancel” (hủy) cho buổi gặp chiều nay, nhưng ngay sau đó cô ấy đã yêu cầu ứng viên liên lạc với thư ký để gặp vào ngày mai (“let her know if you are available to meet with me tomorrow”).
B. To arrange a class (Để sắp xếp một lớp học)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
C. To postpone an exhibition (Để hoãn một cuộc triển lãm)
" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.
D. To request an application (Để yêu cầu nộp hồ sơ ứng tuyển)
" Sai. Ông Andrews đã nộp hồ sơ rồi nên Julie mới gọi để phỏng vấn. Cô ấy nói: “we are very interested in your application” (chúng tôi rất quan tâm đến hồ sơ của ông).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Why do scientists need to use microscopes to study cells? (Tại sao các nhà khoa học cần sử dụng kính hiển vi để nghiên cứu tế bào?)
A. Because cells move too quickly to be seen (Vì tế bào di chuyển quá nhanh để có thể nhìn thấy)
B. Because cells are too small to see without magnification (Vì tế bào quá nhỏ để có thể nhìn thấy nếu không có độ phóng đại)
C. Because cells only exist inside light microscopes (Vì tế bào chỉ tồn tại bên trong kính hiển vi quang học)
D. Because magnification changes the color of the cells (Vì độ phóng đại làm thay đổi màu sắc của tế bào)
- Dựa trên thông tin “Because cells are so small, we can't see them without magnification” (Vì tế bào rất nhỏ nên chúng ta không thể nhìn thấy chúng nếu không có độ phóng đại).
" Chọn B
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Where did Simon’s idea for a theme park come from? (Ý tưởng về công viên giải trí của Simon đến từ đâu?)
A. his childhood hobby. (Sở thích thời thơ ấu của ông ấy.)
⭢ Sai. Trong toàn bộ bài nói, Simon không hề nhắc đến từ khóa “childhood” (thời thơ ấu) hay sở thích cá nhân của ông khi còn nhỏ.
B. his interest in landscape design. (Sự quan tâm của ông ấy đối với thiết kế cảnh quan.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “We began to extend the railway track and lay it among more interesting landscape by planting trees...” (Chúng tôi bắt đầu mở rộng đường ray và đặt nó giữa cảnh quan thú vị hơn bằng cách trồng cây,...). Việc cải tạo cảnh quan chỉ diễn ra sau khi công viên đã hình thành và bắt đầu mở rộng, không phải là nguồn gốc của ý tưởng.
C. his visit to another park. (Chuyến tham quan của ông ấy đến một công viên khác.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “...until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job!” (cho đến khi tôi có một chuyến đi tới một công viên giải trí gần Birmingham và quyết định rằng chúng tôi có thể làm tốt hơn thế nhiều!). Câu này xác định rõ thời điểm và lý do ý tưởng mở công viên ra đời.
D. his children’s interests (Sở thích của các con ông ấy)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The place was wonderful for the kids: they particularly loved trains and gradually built up an enormous network of miniature railway track ... but we didn’t think anything more of it until I went on a trip...” (Nơi đó thật tuyệt vời đối với bọn trẻ: chúng đặc biệt yêu thích tàu hỏa và đã dần dần lắp ghép được một mạng lưới đường ray mô hình khổng lồ... nhưng chúng tôi chẳng mảy may suy nghĩ gì thêm về điều đó cho đến khi tôi đi thực tế một chuyến..), sở thích của các con không phải là yếu tố trực tiếp dẫn đến ý tưởng mở công viên kinh doanh.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.