Câu hỏi:

13/05/2026 88 Lưu

Part 3: Questions 21-35

In this part, you will hear THREE lectures. The lecture will not be repeated. There are five questions for the lecture. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.

Part 3: Questions 21-25

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 21 to 25.

Why do scientists need to use microscopes to study cells?

A. Because cells move too quickly to be seen    
B. Because cells are too small to see without magnification    
C. Because cells only exist inside light microscopes    
D. Because magnification changes the color of the cells

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Why do scientists need to use microscopes to study cells? (Tại sao các nhà khoa học cần sử dụng kính hiển vi để nghiên cứu tế bào?)

A. Because cells move too quickly to be seen (Vì tế bào di chuyển quá nhanh để có thể nhìn thấy)

B. Because cells are too small to see without magnification (Vì tế bào quá nhỏ để có thể nhìn thấy nếu không có độ phóng đại)

C. Because cells only exist inside light microscopes (Vì tế bào chỉ tồn tại bên trong kính hiển vi quang học)

D. Because magnification changes the color of the cells (Vì độ phóng đại làm thay đổi màu sắc của tế bào)

- Dựa trên thông tin “Because cells are so small, we can't see them without magnification” (Vì tế bào rất nhỏ nên chúng ta không thể nhìn thấy chúng nếu không có độ phóng đại).

" Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What was a major disadvantage of using dyes with light microscopes?    

A. The dyes made the specimens look too large.    
B. The dyes were too expensive for most scientists.    
C. The dyes often resulted in the death of the cells.    
D. The dyes made the light move more slowly.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

What was a major disadvantage of using dyes with light microscopes? (Nhược điểm lớn của việc sử dụng thuốc nhuộm với kính hiển vi quang học là gì?)

A. The dyes made the specimens look too large (Thuốc nhuộm làm cho mẫu vật trông quá lớn)

Sai. Dựa trên thông tin “The dyes helped them see the specimens more clearly” (Thuốc nhuộm giúp họ quan sát mẫu vật rõ ràng hơn), thuốc nhuộm giúp nhìn mẫu vật rõ hơn, chứ không khiến mẫu vật nhìn to hơn.

B. The dyes were too expensive for most scientists (Thuốc nhuộm quá đắt đối với hầu hết các nhà khoa học)

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

C. The dyes often resulted in the death of the cells (Thuốc nhuộm thường dẫn đến cái chết của các tế bào)

Đúng, dựa trên thông tin “Unfortunately, dyes often killed the cells, too” (Thật không may, thuốc nhuộm cũng thường làm chết các tế bào).

D. The dyes made the light move more slowly (Thuốc nhuộm làm cho ánh sáng di chuyển chậm hơn)

Sai. Thuốc nhuộm không ảnh hưởng tới tốc độ di chuyển của ánh sáng. Thứ thay đổi tốc độ di chuyển ánh sáng là một loại kính hiển vi: “…the phase-contrast microscope. It's made in such a way that part of the light passing through it moves more slowly than the rest of the light” … kính hiển vi tương phản pha. Nó được chế tạo theo cách mà một phần ánh sáng đi qua nó di chuyển chậm hơn phần ánh sáng còn lại).

Câu 3:

How does a phase-contrast microscope allow scientists to see living specimens?

A. By making part of the light move more slowly than the rest.    
B. By using electrons instead of light waves.    
C. By staining the living cells with permanent dark dyes.    
D. By increasing the wavelength of light by 100,000 times.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

How does a phase-contrast microscope allow scientists to see living specimens? (Kính hiển vi tương phản pha cho phép các nhà khoa học quan sát các mẫu vật sống bằng cách nào?)

A. By making part of the light move more slowly than the rest (Bằng cách làm cho một phần ánh sáng di chuyển chậm hơn phần còn lại)

Đúng. Dựa trên thông tin “…the phase-contrast microscope. It's made in such a way that part of the light passing through it moves more slowly than the rest of the light… kính hiển vi tương phản pha. Nó được chế tạo theo cách mà một phần ánh sáng đi qua nó di chuyển chậm hơn phần ánh sáng còn lại).

B. By using electrons instead of light waves (Bằng cách sử dụng các electron thay vì sóng ánh sáng)

Sai. Đây là đặc điểm của kính hiển vi điện tử: “Another type of new microscope is the electron microscope. This uses electrons to form images, instead of light(Một loại kính hiển vi mới khác là kính hiển vi điện tử. Loại này sử dụng các electron để tạo ra hình ảnh thay vì ánh sáng).

C. By staining the living cells with permanent dark dyes (Bằng cách nhuộm các tế bào sống bằng thuốc nhuộm tối màu vĩnh viễn)

Sai. Trong phần thông tin về loại kính hiển vi này, người nói không đề cập đến thuốc nhuộm.

D. By increasing the wavelength of light by 100,000 times (Bằng cách tăng bước sóng ánh sáng lên 100.000 lần)

⭢ Sai. Đây là thông tin về kính hiển vi điện tử: “Electrons travel in waves, similar to light, but their wavelengths are over 100,000 times shorter than those of light” (Các electron di chuyển theo dạng sóng, tương tự như ánh sáng, nhưng bước sóng của chúng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng hơn 100.000 lần).

Câu 4:

What is the primary difference between an electron microscope and a light microscope?

A. The electron microscope uses light but has no magnification.    
B. The electron microscope uses electrons to form images instead of light.    
C. The electron microscope is much simpler to use than light microscopes.    
D. The electron microscope requires cutting specimens into thicker sections.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What is the primary difference between an electron microscope and a light microscope? (Sự khác biệt chính giữa kính hiển vi điện tử và kính hiển vi quang học là gì?)

A. The electron microscope uses light but has no magnification (Kính hiển vi điện tử sử dụng ánh sáng nhưng không có độ phóng đại)

Sai, dựa trên thông tin “This uses electrons to form images, instead of light.” (Loại này sử dụng các electron để tạo ra hình ảnh thay vì ánh sáng). Kính hiển vi điện tử không sử dụng ánh sáng.

B. The electron microscope uses electrons to form images instead of light (Kính hiển vi điện tử sử dụng các electron để tạo ra hình ảnh thay vì ánh sáng)

Đúng, dựa trên thông tin “This uses electrons to form images, instead of light.” (Loại này sử dụng các electron để tạo ra hình ảnh thay vì ánh sáng

C. The electron microscope is much simpler to use than light microscopes (Kính hiển vi điện tử đơn giản hơn nhiều để sử dụng so với kính hiển vi quang học)

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài.

D. The electron microscope requires cutting specimens into thicker sections (Kính hiển vi điện tử yêu cầu cắt mẫu vật thành các lát dày hơn)

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài.

Câu 5:

Why can electron microscopes provide much clearer magnification?

A. They use light waves that are 100,000 times longer.    
B. They allow scientists to take pictures with traditional cameras.    
C. They do not require the use of any light or electricity.    
D. Their wavelengths are significantly shorter than those of light.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Why can electron microscopes provide much clearer magnification? (Tại sao kính hiển vi điện tử có thể đem lại độ phóng đại rõ nét hơn nhiều?)

A. They use light waves that are 100,000 times longer (Chúng sử dụng sóng ánh sáng dài hơn 100.000 lần)

Sai, dựa trên thông tin “their wavelengths are over 100,000 times shorter than those of light." (bước sóng của chúng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng hơn 100.000 lần). Ngoài ra, kính hiển vi điện tử không dùng ánh sáng để tạo ra hình ảnh, nên việc bảo chúng dùng “light waves” cũng không hợp lý.

B. They allow scientists to take pictures with traditional cameras (Chúng cho phép các nhà khoa học chụp ảnh bằng máy ảnh truyền thống)

Sai. Thông tin “Electron microscopes even allow scientists to take pictures of the cells they are studying!” (Kính hiển vi điện tử thậm chí còn cho phép các nhà khoa học chụp ảnh các tế bào mà họ đang nghiên cứu!) không nhắc đến “traditional cameras”.

C. They do not require the use of any light or electricity (Chúng không yêu cầu sử dụng bất kỳ ánh sáng hay điện năng nào)

Sai. Thông tin này không được đề cập trong bài nghe.  

D. Their wavelengths are significantly shorter than those of light (Bước sóng của chúng ngắn hơn đáng kể so với bước sóng của ánh sáng)

Đúng. Dựa trên thông tin “their wavelengths are over 100,000 times shorter than those of light” (bước sóng của chúng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng hơn 100.000 lần).

Bài nghe

Dịch bài nghe

We use microscopes to help us study cells. Because cells are so small, we can't see them without magnification, the ability to make them look bigger.

 

The first microscopes were called light microscopes. They were pretty simple devices. They were also simple to use. Scientists first cut the cells, or specimens, into thin sections. Then they stained the specimens with different colored materials, called dyes. The dyes helped them see the specimens more clearly. Unfortunately, dyes often killed the cells, too. That limited what scientists could find out about the specimen.

 

In recent years, we have developed more powerful microscopes. These help us view living specimens. One of these new microscopes is called the phase-contrast microscope. It's made in such a way that part of the light passing through it moves more slowly than the rest of the light. We say this part of the light is “out of phase” with the rest of the light. This enables scientists to see differences in living specimens as light and shade.

 

Another type of new microscope is the electron microscope. This uses electrons to form images, instead of light. Electrons travel in waves, similar to light, but their wavelengths are over 100,000 times shorter than those of light. Therefore, they can give much clearer magnification. Electron microscopes even allow scientists to take pictures of the cells they are studying!

Chúng ta sử dụng kính hiển vi để giúp nghiên cứu các tế bào. Vì tế bào rất nhỏ nên chúng ta không thể nhìn thấy chúng nếu không có độ phóng đại - khả năng làm cho chúng trông to hơn.

Những chiếc kính hiển vi đầu tiên được gọi là kính hiển vi quang học. Chúng là những thiết bị khá đơn giản và cũng dễ sử dụng. Đầu tiên, các nhà khoa học cắt các tế bào, hay các mẫu vật, thành các lát mỏng. Sau đó, họ nhuộm mẫu vật bằng các vật liệu có màu sắc khác nhau, được gọi là thuốc nhuộm. Thuốc nhuộm giúp họ quan sát mẫu vật rõ ràng hơn. Thật không may, thuốc nhuộm cũng thường làm chết các tế bào. Điều đó đã hạn chế những gì các nhà khoa học có thể tìm hiểu về mẫu vật.

Trong những năm gần đây, chúng ta đã phát triển được những loại kính hiển vi mạnh hơn. Chúng giúp chúng ta quan sát được các mẫu vật sống. Một trong những loại kính hiển vi mới này được gọi là kính hiển vi tương phản pha. Nó được chế tạo theo cách mà một phần ánh sáng đi qua nó di chuyển chậm hơn phần ánh sáng còn lại. Chúng ta gọi phần ánh sáng này là "lệch pha" so với phần còn lại. Điều này cho phép các nhà khoa học nhìn thấy sự khác biệt trong các mẫu vật sống dưới dạng các vùng sáng và bóng tối.

Một loại kính hiển vi mới khác là kính hiển vi điện tử. Loại này sử dụng các electron để tạo ra hình ảnh thay vì ánh sáng. Các electron di chuyển theo dạng sóng, tương tự như ánh sáng, nhưng bước sóng của chúng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng hơn 100.000 lần. Do đó, chúng có thể đem lại độ phóng đại rõ nét hơn nhiều. Kính hiển vi điện tử thậm chí còn cho phép các nhà khoa học chụp ảnh các tế bào mà họ đang nghiên cứu!

Câu 6:

Part 3: Questions 26-30

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 26 to 30.

What is the speaker’s main purpose in this talk?

A. To interview famous authors about their latest works    
B. To provide a brief review of several new books    
C. To persuade the audience to become writers    
D. To give a detailed report on how to choose birthday gifts

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What is the speaker’s main purpose in this talk? (Mục đích chính của người nói trong bài nói này là gì?)

A. To interview famous authors about their latest works (Để phỏng vấn các tác giả nổi tiếng về các tác phẩm mới nhất của họ)

Sai. Người nói chỉ đang giới thiệu sách một mình, không có cuộc phỏng vấn nào diễn ra.

B. To provide a brief review of several new books (Để đưa ra bài đánh giá ngắn gọn về một vài cuốn sách mới)

Đúng, dựa trên câu mở đầu “Welcome to this week’s book programme. We’ve got lots of great new books to tell you about” (Chào mừng các bạn đến với chương trình điểm sách tuần này. Chúng tôi có rất nhiều cuốn sách mới tuyệt vời muốn giới thiệu đến các bạn).

C. To persuade the audience to become writers (Để thuyết phục khán giả trở thành nhà văn)

Sai. Nội dung bài nói về việc đọc và mua sách, không phải khuyến khích viết sách.

D. To give a detailed report on how to choose birthday gifts (Để đưa ra báo cáo chi tiết về cách chọn quà sinh nhật)

Sai. Đây là nội dung của chương trình tuần tới (Next week, there’s a special report on giving books as presents), không phải tuần này.

Câu 7:

According to the speaker, what might be a disadvantage of the book My life by Joe Wrigley?

A. It is too long and takes many hours to finish.    
B. It lacks information about the author's successful books.    
C. It can be hard to follow for those who haven't read his previous works.   
D. The ideas in the book are too simple for most readers.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

According to the speaker, what might be a disadvantage of the book My life by Joe Wrigley? (Theo người nói, nhược điểm của cuốn sách My life của Joe Wrigley có thể là gì?)

A. It is too long and takes many hours to finish. (Nó quá dài và mất nhiều giờ để đọc hết.)

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài.

B. It lacks information about the author's successful books. (Nó thiếu thông tin về những cuốn sách thành công của tác giả.)

Sai. Cuốn sách cung cấp hình ảnh về cuộc đời ông khi ông thực hiện những cuốn sách thành công nhất (gives a picture of what was happening in his life when he was working on his most successful books).

C. It can be hard to follow for those who haven't read his previous works. (Nó có thể khó theo dõi đối với những người chưa đọc các tác phẩm trước đây của ông.)

Đúng, dựa trên thông tin “some of it is difficult to understand if you haven’t read his other books” (có một số đoạn sẽ khó hiểu nếu bạn chưa đọc những cuốn sách khác của ông).

D. The ideas in the book are too simple for most readers. (Các ý tưởng trong cuốn sách quá đơn giản đối với hầu hết độc giả.)

Sai. Ngược lại, cuốn sách được nhận xét là có những phần khó hiểu nếu chưa đọc các sách khác của ông (some of it is difficult to understand if you haven’t read his other books).

Câu 8:

Which book is recommended for someone who wants to start a new hobby?    

A. Goodbye to the fields by Susan Marks   
B. Cooking for one by Adrian White    
C. Holidays in Europe by Mary Curtis        
D. The A-Z of photography

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Which book is recommended for someone who wants to start a new hobby? (Cuốn sách nào được khuyên dùng cho người muốn bắt đầu một sở thích mới?)

A. Goodbye to the fields by Susan Marks (Vĩnh biệt những cánh đồng của Susan Marks)

B. Cooking for one by Adrian White (Nấu ăn cho một người của Adrian White)

C. Holidays in Europe by Mary Curtis (Những kỳ nghỉ ở Châu Âu của Mary Curtis)

D. The A-Z of photography (Từ điển nhiếp ảnh từ A đến Z)

- Dựa trên thông tin: “the A-Z of photography would make a great present for anyone just starting out with a camera. It has everything you need to know to take really good photos, and learn about cameras, film, lighting and so on” (cuốn “The A-Z of photography” (Từ điển nhiếp ảnh từ A đến Z) sẽ là một món quà tuyệt vời cho bất kỳ ai mới bắt đầu làm quen với máy ảnh. Nó có mọi thứ bạn cần biết để chụp được những bức ảnh thực sự đẹp, cũng như tìm hiểu về máy ảnh, phim, ánh sáng và nhiều thứ khác).

" Chọn D

Câu 9:

What has the speaker gained from reading Cooking for one?    

A. She can now boil an egg perfectly.            
B. She has started to find cooking enjoyable.    
C. She has mastered all Italian dishes.    
D. She decided to write her own cookbook.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What has the speaker gained from reading Cooking for one? (Người nói đã đạt được điều gì sau khi đọc cuốn Cooking for one?)

A. She struggles to boil an egg perfectly. (Bây giờ cô ấy vật lộn để luộc trứng một cách hoàn hảo.)

Sai. Hiện tại kỹ năng nấu nướng của cô ấy đã cải thiện, thậm chí còn làm được đủ loại món ăn (A month ago, I couldn’t even boil an egg but now I’m producing all sorts of dishes, some quite difficult).

B. She has started to find cooking enjoyable. (Cô ấy đã bắt đầu cảm thấy việc nấu nướng thú vị.)

Đúng. Dựa trên thông tin “I’m actually enjoying cooking now” (hiện tại tôi thực sự đang tận hưởng việc nấu nướng).

C. She has mastered all Italian dishes. (Cô ấy đã thành thạo tất cả các món Ý.)

Sai. Cô ấy chỉ mới chuẩn bị thử một cuốn sách mới về đồ ăn Ý (I’m now going to try a new book about cooking Italian food).

D. She decided to write her own cookbook. (Cô ấy quyết định viết cuốn sách nấu ăn của riêng mình.)

Sai. Thông tin này không được đề cập trong bài nghe.

Câu 10:

What does the speaker think about the book Holidays in Europe?

A. It is not worth the money because the maps are too small.    
B. It is a great guide for visiting famous tourist attractions.    
C. It is useful for planning a trip to less well-known locations.    
D. It provides very practical and large maps for travelers.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What does the speaker think about the book Holidays in Europe? (Người nói nghĩ gì về cuốn sách Holidays in Europe?)

A. It is not worth the money because the maps are too small. (Nó không đáng tiền vì bản đồ quá nhỏ.)

Sai. Người nói khẳng định: “the book is still good value for money” (cuốn sách vẫn rất đáng đồng tiền bát gạo).

B. It is a great guide for visiting famous tourist attractions. (Nó là một hướng dẫn tuyệt vời để tham quan các điểm du lịch nổi tiếng.)

Sai. Dựa trên thông tin “It doesn’t matter that the writer doesn’t talk about the famous places everyone visits but describes lots of small places away from the main tourist areas” (Việc tác giả không nói về những địa điểm nổi tiếng mà ai cũng ghé thăm không thành vấn đề; thay vào đó, bà mô tả rất nhiều địa điểm nhỏ nằm cách xa các khu du lịch chính), người viết không viết về những nơi nổi tiếng.

C. It is useful for planning a trip to less well-known locations. (Nó hữu ích cho việc lập kế hoạch cho một chuyến đi đến những địa điểm ít người biết đến hơn.)

Đúng, dựa trên thông tin “describes lots of small places away from the main tourist areas” (mô tả rất nhiều địa điểm nhỏ nằm xa các khu du lịch chính).

D. It provides very practical and large maps for travelers. (Nó cung cấp những bản đồ rất thực tế và lớn cho khách du lịch.)

Sai. Người nói cho biết “The maps are too small to be useful” (các bản đồ quá nhỏ để có thể sử dụng hiệu quả).

 

Bài nghe

Dịch bài nghe

Welcome to this week’s book programme. We’ve got lots of great new books to tell you about.

My life, by Joe Wrigley, will keep all fans of Joe's stories happy for hours. It explains a lot about where his ideas come from and gives a picture of what was happening in his life when he was working on his most successful books. I must say, though, that some of it is difficult to understand if you haven’t read his other books.

 

 

 

Now, for those of you who like a good cry. Goodbye to the fields, by Susan Marks tells the sad story of John, a small boy who has to leave the countryside he loves when the family move to London because of his father’s job. John and his mother would prefer to stay where they are. It’s a long time before the family begins to feel comfortable living in the big city.

 

There are plenty of books with helpful advice this week. First, the A-Z of photography would make a great present for anyone just starting out with a camera. It has everything you need to know to take really good photos, and learn about cameras, film, lighting and so on. This is not one for the experienced photographer, though there’s not much advanced information here.

 

 

Turning to the kitchen Cooking for one, by Adrian White, says on its cover that even people who hate cooking will find it useful. A month ago, I couldn’t even boil an egg but now I’m producing all sorts of dishes, some quite difficult and, yes, they taste quite good, too. I’m actually enjoying cooking now. I’m now going to try a new book about cooking Italian food.

 

 

The last book this week is Holidays in Europe, by Mary Curtis. This is an enjoyable read, which will start your imagination working as you plan for next year’s holiday. It doesn’t matter that the writer doesn’t talk about the famous places everyone visits but describes lots of small places away from the main tourist areas. The maps are too small to be useful, but the book is still good value for money.

 

 

 

That’s it for this week, then. Next week, there’s a special report ongiving books as presents, so if you’ve saved up your money and you’re wondering what to get for a friend or relation for their birthdays, you might get some good ideas ... I’ll look forward to talking to you then ...

Chào mừng bạn đến với chương trình điểm sách tuần này. Chúng tôi có rất nhiều cuốn sách mới tuyệt vời muốn chia sẻ với các bạn.

Cuốn “My Life” (Cuộc đời tôi) của Joe Wrigley chắc chắn sẽ khiến những người hâm mộ các câu chuyện của Joe cảm thấy hài lòng trong nhiều giờ liền. Cuốn sách giải thích rất nhiều về việc những ý tưởng của ông bắt nguồn từ đâu và phác họa lại những gì đã xảy ra trong cuộc đời ông khi ông đang viết những cuốn sách thành công nhất của mình. Tuy nhiên, tôi phải nói rằng, một vài phần trong đó sẽ hơi khó hiểu nếu bạn chưa từng đọc các tác phẩm khác của ông.

Tiếp theo, dành cho những ai thích một câu chuyện cảm động. Cuốn “Goodbye to the fields” (Tạm biệt những cánh đồng) của Susan Marks kể về câu chuyện buồn của John, một cậu bé nhỏ tuổi phải rời xa vùng quê yêu dấu để chuyển đến London vì công việc của cha. John và mẹ cậu đều muốn ở lại nơi cũ hơn. Phải mất một thời gian dài gia đình họ mới bắt đầu cảm thấy thoải mái với cuộc sống tại thành phố lớn này.

Tuần này cũng có rất nhiều sách đưa ra những lời khuyên hữu ích. Đầu tiên, cuốn “The A-Z of photography” (Từ điển nhiếp ảnh từ A đến Z) sẽ là một món quà tuyệt vời cho bất kỳ ai mới bắt đầu làm quen với máy ảnh. Nó có mọi thứ bạn cần biết để chụp được những bức ảnh thực sự đẹp, cũng như tìm hiểu về máy ảnh, phim, ánh sáng và nhiều thứ khác. Tuy nhiên, đây không phải là cuốn sách dành cho những nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp vì không có nhiều thông tin nâng cao ở đây.

Chuyển sang chủ đề bếp núc, cuốn “Cooking for one” (Nấu ăn cho một người) của Adrian White có ghi trên bìa rằng ngay cả những người ghét nấu nướng cũng sẽ thấy nó hữu ích. Một tháng trước, tôi thậm chí còn không biết luộc một quả trứng, nhưng giờ đây tôi đã có thể nấu đủ loại món ăn, một số món khá khó và, đúng vậy, chúng cũng rất ngon nữa. Thực sự thì bây giờ tôi đang rất tận hưởng việc nấu nướng. Tôi chuẩn bị dùng thử một cuốn sách mới về nấu món Ý đây.

Cuốn sách cuối cùng trong tuần này là “Holidays in Europe” (Những kỳ nghỉ ở Châu Âu) của Mary Curtis. Đây là một cuốn sách thú vị, giúp kích thích trí tưởng tượng của bạn khi lên kế hoạch cho kỳ nghỉ năm tới. Việc tác giả không nói về những địa điểm nổi tiếng mà ai cũng ghé thăm không thành vấn đề; thay vào đó, bà mô tả rất nhiều địa điểm nhỏ nằm cách xa các khu du lịch chính. Các bản đồ trong sách hơi quá nhỏ để có thể sử dụng hiệu quả, nhưng nhìn chung cuốn sách vẫn rất đáng đồng tiền bát gạo.

Chương trình tuần này đến đây là hết. Tuần tới sẽ có một báo cáo đặc biệt về việc tặng sách làm quà, vì vậy nếu bạn đang tiết kiệm tiền và phân vân không biết nên mua gì cho bạn bè hoặc người thân nhân dịp sinh nhật, bạn có thể tìm thấy vài ý tưởng hay đấy... Hẹn gặp lại và trò chuyện với các bạn vào tuần tới nhé!

Câu 11:

Part 3: Questions 31-35

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 31 to 35.

Why does the guide mention “comfortable shoes”?

A. To advertise a specific brand of footwear for the tour    
B. To warn visitors about the rocky terrain of the nature reserve    
C. To ensure visitors are prepared for the pace of the walking tour    
D. To explain the safety regulations of the Bicentennial Park

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Why does the guide mention “comfortable shoes”? (Tại sao hướng dẫn viên lại đề cập đến “đôi giày thoải mái”?)

A. To advertise a specific brand of footwear for the tour. (Để quảng cáo một thương hiệu giày dép cụ thể cho chuyến tham quan.)

Sai. Người hướng dẫn không nhắc đến bất kỳ thương hiệu nào, chỉ khuyên về tính tiện dụng.

B. To warn visitors about the rocky terrain of the nature reserve. (Để cảnh báo du khách về địa hình đá lởm chởm của khu bảo tồn thiên nhiên.)

Sai. Bài nghe không cung cấp thông tin mô tả địa hình công viên gập ghềnh đá.

C. To ensure visitors are prepared for the pace of the walking tour. (Để đảm bảo du khách đã sẵn sàng cho tốc độ của chuyến đi bộ tham quan.)

Đúng. Dựa trên thông tin “I hope that you’re all wearing your most comfortable shoes and that you can keep up the pace (Tôi hi vọng tất cả các bạn đều đang mang đôi giày thoải mái nhất và có thể theo kịp tốc độ di chuyển).

D. To explain the safety regulations of the Bicentennial Park. (Để giải thích các quy định an toàn của Công viên Bicentennial.)

Sai. Việc đi giày, qua việc sử dụng “I hope”, ta thấy nó chỉ điều nên làm, chứ không phải là quy định bắt buộc.

Câu 12:

According to the talk, what is TRUE about the history of the park area?

A. It has been a public park since the early 1960s.    
B. The site was formerly occupied by factories and warehouses.    
C. A high-rise housing development was built here in the 1960s.    
D. The local community preferred an indoor sports complex over a park.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

According to the talk, what is TRUE about the history of the park area? (Theo bài nói, điều nào là ĐÚNG về lịch sử của khu vực công viên?)

A. It has been a public park since the 1960s. (Nó đã là một công viên công cộng từ đầu những năm 1960.)

Sai. Dựa trên thông tin There used to be a lot of factories in this area until the 1960s” (Từng có rất nhiều nhà máy ở khu vực này cho đến tận những năm 1960), ta chỉ biết đến những năm 1960, thì các nhà máy ở đó đã bị phá bỏ, chứ không biết cụ thể khu vực công viên dành cho công cộng bắt đầu từ năm nào.

B. The site was formerly occupied by factories and warehouses. (Khu đất này trước đây từng là các nhà máy và kho bãi.)

Đúng, dựa trên thông tin “There used to be a lot of factories in this area until the 1960s” (từng có rất nhiều nhà máy ở khu vực này cho đến tận những năm 1960) và  “...originally warehouses and storehouses” (...ban đầu là các kho bãi và nhà kho).

C. A high-rise housing development was built here in the 1960s. (Một dự án phát triển nhà ở cao tầng đã được xây dựng tại đây vào những năm 1960.)

Sai. Dựa trên thông tin “...a property developer proposed a high-rise housing development, but the local community wasn’t happy” (...một nhà phát triển bất động sản đã đề xuất dự án phát triển nhà ở cao tầng nhưng cộng đồng địa phương đã không hài lòng), đây chỉ là đề xuất của một nhà phát triển bất động sản và đã bị cộng đồng phản đối.

D. The local community preferred an indoor sports complex over a park. (Cộng đồng địa phương thích một khu phức hợp thể thao trong nhà hơn là một công viên.)

Sai. Dựa trên thông tin cư dân muốn không gian mở cho các hoạt động ngoài trời hơn là một khu phức hợp thể thao trong nhà "Residents wanted open space for outdoor activities rather than housing or even an indoor sports complex." (Cư dân mong muốn có không gian mở cho các hoạt động ngoài trời hơn là nhà ở hay thậm chí là một khu phức hợp thể thao trong nhà.)

Câu 13:

Why does Sally say, “Originally warehouses and storehouses”?

A. To explain what the property developer intended to build on the site    
B. To highlight the contrast between the park's past and its current appearance    
C. To describe the types of buildings that the local community wanted to preserve    
D. To justify the high cost of cleaning up the derelict buildings in the area

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Why does Sally say, “Originally warehouses and storehouses”? (Tại sao Sally lại nói: “Vốn dĩ là các kho bãi và nhà kho”?)

A. To explain what the property developer intended to build on the site. ((Để giải thích những gì nhà phát triển bất động sản dự định xây dựng trên khu đất này.)

Sai. Dựa trên thông tin “...a property developer proposed a high-rise housing development) (...một nhà phát triển bất động sản đã đề xuất dự án phát triển nhà ở cao tầng), nhà phát triển bất động sản muốn xây nhà cao tầng, chứ không phải các kho bãi và nhà kho.  

B. To highlight the contrast between the park's past and its current appearance. (Để làm nổi bật sự tương phản giữa quá khứ của công viên và diện mạo hiện tại của nó.)

Đúng. Dựa trên thông tin “Creating the park required the demolition of lots of derelict buildings on the site, so most of the exciting park space all around you was originally warehouses and storehouses(Việc xây dựng công viên đòi hỏi phải phá bỏ nhiều tòa nhà bỏ hoang trên khu đất này, vì vậy phần lớn không gian công viên thú vị xung quanh các bạn trước đây vốn là các nhà kho và kho chứa hàng), các tòa nhà cũ (warehouses, storehouses) đã bị phá dỡ để tạo nên những không gian công viên thú vị (exciting park space), cho thấy sự thay đổi diện mạo của nơi này.

C. To describe the types of buildings that the local community wanted to preserve. (Để mô tả các loại tòa nhà mà cộng đồng địa phương muốn bảo tồn.)

Sai. Dựa trên thông tin “Residents wanted open space for outdoor activities rather than housing or even an indoor sports complex” (Người dân muốn có không gian mở cho các hoạt động ngoài trời thay vì nhà ở hay thậm chí là một khu liên hợp thể thao trong nhà), người dân muôn xây cơ sở giải trí ngoài trời chứ không phải xây bãi kho, nhà bãi.

D. To justify the high cost of cleaning up the derelict buildings in the area. (Để biện minh cho chi phí tốn kém của việc dọn dẹp các tòa nhà đổ nát trong khu vực.)

Sai. Thông tin về chi phí dọn dẹp không được đề cập đến trong bài nghe.

Câu 14:

What does the phrase “take advantage of” probably mean in this context?

A. To treat someone unfairly for personal gain    
B. To make good use of an opportunity or feature    
C. To climb a structure without permission    
D. To pay a fee for a better viewing position

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What does the phrase “take advantage of” probably mean in this context? (Cụm từ "take advantage of" có thể có nghĩa là gì trong ngữ cảnh này?)

A. To treat someone unfairly for personal gain. (Đối xử bất công với ai đó vì lợi ích cá nhân.)

B. To make good use of an opportunity or feature. (Tận dụng tốt một cơ hội hoặc tính năng.)

C. To climb a structure without permission. (Leo lên một công trình mà không có sự cho phép.)

D. To pay a fee for a better viewing position. (Trả một khoản phí để có vị trí quan sát tốt hơn.)

- Sau thông tin “...follow me up the stairs to where we can take advantage of the fantastic views” (...hãy theo tôi lên cầu thang để chúng ta có thể take advantage of tầm nhìn tuyệt vời), người hướng dẫn cung cấp thông tin về những địa điểm có thể nhìn thấy được từ tầm nhìn.

Chọn B. Ở đây, người nói đang tận dụng tầm nhìn để giới thiệu những địa điểm ở bên dưới.

Câu 15:

What can be inferred about the Olympic site from the top of the Tower?

A. It is located directly inside the formal gardens.    
B. It is used exclusively for gymnastics and synchronized swimming.    
C. It is the only place where visitors can find a car park.    
D. It promotes environmental friendliness through its transport options. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

What can be inferred about the Olympic site from the top of the Tower? (Có thể suy ra điều gì về khu vực Olympic từ đỉnh Tòa Tháp?)

A. It is located directly inside the formal gardens. (Nó nằm ngay bên trong các khu vườn chính thức.)

Sai.  Tòa tháp nằm trong “formal gardens” (The tall blue-and-white building in front of us is called The Tower and is the centre point for the formal gardens), và khu vực Olympic cách tòa tháp 1 cây số (The large buildings about a kilometre away are on the Olympic site). Như vậy, ta chỉ biết khu vực Olympic cách tòa tháp bao xa, chứ không biết nó có nằm trong “formal gardens” hay không.

B. It is used exclusively for gymnastics and synchronized swimming. (Nó được sử dụng duy nhất cho môn thể dục dụng cụ và bơi nghệ thuật.)

Sai, dựa trên thông tin “There’s an indoor arena for gymnastics, a stadium for track and field and a swimming pool for races and synchronised swimming and also diving” (Ở đó có một nhà thi đấu trong nhà dành cho môn thể dục dụng cụ, một sân vận động cho điền kinh và một bể bơi dành cho các cuộc thi bơi, bơi nghệ thuật cũng như nhảy cầu).

C. It is the only place where visitors can find a car park. (Nó là nơi duy nhất du khách có thể tìm thấy bãi đậu xe.)

Sai. Nơi đó có một bãi đậu xe nhưng không khẳng định là duy nhất (There is also a car park, but it only holds a limited number of cars).

D. It promotes environmental friendliness through its transport options. (Nó thúc đẩy sự thân thiện với môi trường thông qua các lựa chọn giao thông.)

Đúng, dựa trên thông tin “The Olympic site has its own station to encourage the use of public transport (Khu vực Olympic có ga tàu riêng để khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng).  

Bài nghe

Dịch bài nghe

Welcome to all of you, can everybody see and hear me? Good.  I’m Sally, your guide for this tour of the Bicentennial Park. I hope that you’re all wearing your most comfortable shoes and that you can keep up the pace. So let’s get under way on our tour around this wonderful park.

 

I’ll start today with some general background information. There used to be a lot of factories in this area until the 1960s. Creating the park required the demolition of lots of derelict buildings on the site, so most of the exciting park space all around you was originally warehouses and storehouses. The idea of building a public park here was first discussed when a property developer proposed a high-rise housing development, but the local community wasn’t happy. If the land was to be cleaned up, they wanted to use the site for recreation. Residents wanted open space for

outdoor activities rather than housing or even an indoor sports complex.

 

Now to the Bicentennial Park itself. It has two areas, a nature reserve and a formal park with man-made features and gardens. The tall blue-and-white building in front of us is called The Tower and is the centre point for the formal gardens. It stands twelve metres high so follow me up the stairs to where we can take advantage of the fantastic views.

 

 

Well here we are at the top of The Tower, and we’re going to look at the view from each direction. Out to the east, the large buildings about a kilometre away are on the Olympic site. There’s an indoor arena for gymnastics,

a stadium for track and field and a swimming pool for races and synchronised swimming and also diving. If you look carefully down there, you can see the train lines. The Olympic site has its own station to encourage the use of public transport. There is also a car park, but it only holds a limited number of cars.

 

 

The formal park has some specially-created water features. If you look out here to the south, you can see a circular ornamental pond. And around to the west, you can relax and sit on a bench to smell the flowers in the rose garden and finally up to the north. If you look in front of you now there’s a lake with a small island in the centre you can hire rowing boats at the boat shed which you can’t see from here. But if you look through the trees, you can see the café, which has lovely views across the water.

 

Okay, let's climb down now.

Chào mừng tất cả các bạn, mọi người có thể nhìn thấy và nghe rõ tôi chứ? Tốt lắm. Tôi là Sally, hướng dẫn viên của chuyến tham quan Công viên Bicentennial hôm nay. Tôi hi vọng tất cả các bạn đều đang mang đôi giày thoải mái nhất và có thể theo kịp tốc độ di chuyển. Vậy giờ chúng ta hãy bắt đầu chuyến tham quan quanh công viên tuyệt vời này nhé.

Trước tiên hôm nay, tôi sẽ cung cấp một số thông tin khái quát. Đã từng có rất nhiều nhà máy ở khu vực này cho đến những năm 1960. Việc xây dựng công viên đòi hỏi phải phá bỏ nhiều tòa nhà bỏ hoang trên khu đất này, vì vậy phần lớn không gian công viên thú vị xung quanh các bạn trước đây vốn là các nhà kho và kho chứa hàng. Ý tưởng xây dựng một công viên công cộng ở đây lần đầu được đưa ra khi một nhà phát triển bất động sản đề xuất xây dựng khu nhà ở cao tầng, nhưng cộng đồng địa phương không hài lòng. Nếu khu đất được cải tạo sạch sẽ, họ muốn sử dụng nơi này cho mục đích giải trí. Người dân muốn có không gian mở cho các hoạt động ngoài trời thay vì nhà ở hay thậm chí là một khu liên hợp thể thao trong nhà.

Bây giờ nói về chính Công viên Bicentennial. Nó có hai khu vực: một khu bảo tồn thiên nhiên và một công viên quy hoạch với các công trình nhân tạo cùng những khu vườn. Tòa nhà cao màu xanh trắng phía trước chúng ta được gọi là The Tower và là điểm trung tâm của khu vườn quy hoạch. Nó cao mười hai mét, vậy nên hãy theo tôi lên cầu thang để chúng ta có thể tận hưởng khung cảnh tuyệt đẹp.

Giờ thì chúng ta đã ở trên đỉnh của The Tower, và chúng ta sẽ ngắm quang cảnh theo từng hướng. Ở phía đông, những tòa nhà lớn cách khoảng một ki-lô-mét nằm trong khu vực Olympic. Ở đó có một nhà thi đấu trong nhà dành cho môn thể dục dụng cụ, một sân vận động cho điền kinh và một bể bơi dành cho các cuộc thi bơi, bơi nghệ thuật cũng như nhảy cầu. Nếu nhìn kỹ xuống phía dưới, các bạn có thể thấy các tuyến đường tàu. Khu Olympic có nhà ga riêng nhằm khuyến khích việc sử dụng phương tiện công cộng. Ngoài ra còn có một bãi đỗ xe, nhưng chỉ chứa được số lượng xe hạn chế.

Công viên quy hoạch còn có một số công trình nước được tạo dựng đặc biệt. Nếu nhìn xuống phía nam, các bạn có thể thấy một hồ cảnh hình tròn. Và về phía tây, các bạn có thể thư giãn và ngồi trên ghế dài để ngửi hương hoa trong vườn hồng. Cuối cùng là phía bắc. Nếu nhìn phía trước bây giờ, các bạn sẽ thấy một cái hồ với một hòn đảo nhỏ ở giữa. Các bạn có thể thuê thuyền chèo ở nhà thuyền, nơi mà từ đây chúng ta không nhìn thấy được. Nhưng nếu nhìn xuyên qua những hàng cây, các bạn có thể thấy quán cà phê với tầm nhìn tuyệt đẹp ra mặt nước.

Được rồi, giờ chúng ta xuống dưới nhé.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. his childhood hobby                                                           
B. his interest in landscape design    
C. his visit to another park                         
D. his children’s interests

Lời giải

Đáp án đúng là C

Where did Simon’s idea for a theme park come from? (Ý tưởng về công viên giải trí của Simon đến từ đâu?)

A. his childhood hobby. (Sở thích thời thơ ấu của ông ấy.)

Sai. Trong toàn bộ bài nói, Simon không hề nhắc đến từ khóa “childhood” (thời thơ ấu) hay sở thích cá nhân của ông khi còn nhỏ.

B. his interest in landscape design. (Sự quan tâm của ông ấy đối với thiết kế cảnh quan.)

Sai. Dựa trên thông tin “We began to extend the railway track and lay it among more interesting landscape by planting trees...” (Chúng tôi bắt đầu mở rộng đường ray và đặt nó giữa cảnh quan thú vị hơn bằng cách trồng cây,...). Việc cải tạo cảnh quan chỉ diễn ra sau khi công viên đã hình thành và bắt đầu mở rộng, không phải là nguồn gốc của ý tưởng.

C. his visit to another park. (Chuyến tham quan của ông ấy đến một công viên khác.)

Đúng, dựa trên thông tin “...until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job!” (cho đến khi tôi có một chuyến đi tới một công viên giải trí gần Birmingham và quyết định rằng chúng tôi có thể làm tốt hơn thế nhiều!). Câu này xác định rõ thời điểm và lý do ý tưởng mở công viên ra đời.

D. his children’s interests (Sở thích của các con ông ấy)

Sai. Dựa trên thông tin “The place was wonderful for the kids: they particularly loved trains and gradually built up an enormous network of miniature railway track ... but we didn’t think anything more of it until I went on a trip...” (Nơi đó thật tuyệt vời đối với bọn trẻ: chúng đặc biệt yêu thích tàu hỏa và đã dần dần lắp ghép được một mạng lưới đường ray mô hình khổng lồ... nhưng chúng tôi chẳng mảy may suy nghĩ gì thêm về điều đó cho đến khi tôi đi thực tế một chuyến..), sở thích của các con không phải là yếu tố trực tiếp dẫn đến ý tưởng mở công viên kinh doanh.

Câu 2

A. Brainrot and the spread of Internet slang among teen users    
B. Brainrot: Understanding digital behavior and online attention span    
C. The evolution of digital slang and its socio-linguistic implications    
D. Brainrot: from viral content to long-term effects of screen use

Lời giải

Đáp án đúng là D

What would be a good title for this passage? (Tiêu đề nào phù hợp nhất cho đoạn văn này?)

A. Brainrot and the spread of Internet slang among teen users (Brainrot và sự lan truyền tiếng lóng Internet trong người dùng thanh thiếu niên)

Sai vì đây chỉ là nội dung đoạn 2, không bao quát được các nghiên cứu về não bộ và hệ lụy y khoa.

B. Brainrot: Understanding digital behavior and online attention span (Brainrot: Hiểu về hành vi kỹ thuật số và khoảng chú ý trực tuyến)

Sai. Bài không đi nghiên cứu về các hành vi kỹ thuật số, mà chỉ tập trung vào hiện tượng brainrot (thông tin tổng quát, từ liên quan, tác động lên não bộ và cảm xúc). Ngoài ra, “khoảng chú ý” cũng chỉ là một trong những khía cạnh mà brainrot ảnh hưởng lên não bộ.

C. The evolution of digital slang and its socio-linguistic implications (Sự tiến hóa của tiếng lóng kỹ thuật số và những hàm ý ngôn ngữ học xã hội của nó)

Sai. Đây không phải là một bài phân tích chuyên sâu về ngôn ngữ học. Ngôn ngữ trong đoạn hai của bài chỉ là “dấu hiệu dễ thấy nhất” của Brainrot chứ không phải nội dung cốt lõi.

D. Brainrot: from viral content to long-term effects of screen use. (Brainrot: từ nội dung lan truyền đến các tác động lâu dài của việc sử dụng màn hình.)

Đúng. Tiêu đề này bao quát trọn vẹn tiến trình của bài viết: bắt đầu từ định nghĩa nội dung lan truyền (đoạn 1, 2) đến phân tích cơ chế gây nghiện và các hệ lụy sức khỏe lâu dài (đoạn 3, 4, 5).

Câu 3

A. Confirm an order                                  
B. Request some furniture    
C. Ship some furniture                                                       
D. Cancel the order

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It immediately stops the formation of glaciers in the Arctic.    
B. It helps the Arctic region warm more slowly than other regions.    
C. It is a critical indicator of rapid warming in polar regions.    
D. It represents a shift that may force species to adapt or face extinction.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The critical role of trees in maintaining ecological balance and preventing deforestation    
B. The historical development of human dependence on forests for survival    
C. The multifaceted significance of trees in human survival, culture, and symbolism    
D. The changing perception of trees from natural resources to cultural symbols in human thought

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. curtail                   
B. undermine           
C. neglect                                 
D. abolish

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP