khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/05/2026 56 Lưu

Phân tích đặc điểm của đấu giá hàng hóa và các nguyên tắc cơ bản trong đấu giá hàng hóa

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khái niệm:

Đấu giá hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hoá công khai để chọn người mua trả giá cao nhất. (K1- Đ185).

Đặc điểm:

Là hoạt động thương mại (có tất cả các đặc điểm của hoạt động thương mại)

Đặc điểm đặc thù là:

Là quan hệ bán hàng, nó có thể diễn ra qua trung gian hoặc không. Người bán đấu giá có thể là thương nhân hoặc không.

Hầu hết các hàng hóa có đặc thù về giá trị mới được đem đấu giá. Người bán đưa ra một mức khởi điểm cho người mua tham khảo còn giá bán thực tế có thể thấp hơn.

Hình thức pháp lí của quan hệ bán đấu giá có thể được thiết lập dưới hợp đồng ủy quyền bán đấu giá hoặc văn bản bán đấu giá

Các nguyên tắc cơ bản trong đấu giá hàng hóa (188 Luật Thương mại)

Điều 188: “Việc đấu giá hàng hoá trong thương mại phải được thực hiện theo nguyên tắc công khai, trung thực, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia”.

1. Ng/tắc công khai:

-Mọi v/đề lquan đến cuộc đấu giá & những thông tin về hh phải được công khai cho tất cả những ai muốn mua

-Hình thức: niêm yết, thông báo, trưng bày, g/thiệu về t/sản,…

-1 số nd bắt buộc phải công khai:

o tgian, địa điểm tiến hành bán đấu giá;

o tên loại hh bán đấu giá;

o số lượng, chất lượng, giá khởi điểm;

o địa điểm trưng bày g/thiệu hh, các h/sơ t/liệu lquan đến hh;

o họ tên người bán hàng, tên t/chức bán đấu giá & những người đăng kí mua hh(nếu theo qđ pl, người mua hh phải đăng kí)…

-Tại phiên đấu giá, người điều hành bán đấu giá phải công khai các mức giá được trả & họ tên người mua trả giá cao nhất của mỗi lần trả giá.

2. Ng/tắc trung thực:

-những nd sau phải thật rõ ràng, chính xác, đầy đủ để kô tạo sự nhầm lẫn hay lừa dối đ/với các bên làm cuộc đấu giá bị vô hiệu:

+ các thông báo về cuộc đấu giá & thông tin về hh;

+ các giấy tờ lquan đến hh;

+ những đặc điểm khuyết tật kô nhìn thấy (nhất là những hh là t/sản có g/trị về l/sử, nghệ thuật);

+ các giấy tờ x/định tư cách người Tham giađấu giá.

-Người bán phải trung thực khi x/định giá khởi điểm của hh, kô nên đưa mức khởi điểm quá cao so với giá trị thực tế của hh làm người mua bị thiệt.

-nếu chất lượng hh kô đúng như thông báo

người mua có quyền trả lại hh cho t/chức bán đấu giá & yêu cầu bồi thường t/hại.

-t/chức bán đấu giá kô phải chịu tr/nhiệm về giá trị, chất lượng của hh bán đấu giá trừ trường hợp kô thông tin đầy đủ cho người mua.

-những người có thân phận pháp lý hay h/cảnh đặc biệt mà sự Tham giacủa họ có ả/hưởng đến sự trung thực của cuộc đấu giá kô được Tham giatrả giá.

3. Ng/tắc b/vệ quyền & lợi ích hợp pháp của các bên tgia: Quyền và lợi ích của các bên trong q/hệ đấu giá hh phải được coi trọng & đ/bảo đầy đủ.

-Người bán hàng có quyền x/định giá khởi điểm của hh, quyền yêu cầu t/chức bán đấu giá thanh toán đầy đủ tiền bán hh ngay sau khi cuộc đấu giá k/thúc, được bồi thường t/hại nếu t/chức bán đấu giá or bên mua có hvi x/hại đến lợi ích của mình.

-Người mua hàng có quyền được xem hh, yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin về hh, được tự đặt giá, được x/lập quyền sở hữu đ/với hh sau khi hoàn thành v/bản đấu giá & họ đã thực hiện xong ng/vụ thanh toán.

Tổ chức bán đấu giá được thu của người bán hàng lệ phí & các khoản chi phí cần thiết cho việc t/chức bán đấu giá theo qđ của pl

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. Hàng mẫu: đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ để khách hàng dùng thử không fải trả tiền.

-Sử dụng khi thương nhân cần giới thiệu một sản fẩm mới.

-Hàng mẫu fải là hàng hóa kinh doanh hợp fáp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán trên thị trường.

-Khi nhận hàng mẫu: khách hàng không fải thực hiện bất kì nghĩa vụ thanh toán nào.

2. Tặng quà: tặng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng không thu tiền.

-Thúc đẩy hành vi mua sắm, quảng cáo giới thiệu về sản fẩm của nhau;

-Hàng hoá làm quà tặng có thể là hàng hóa mà thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng hoá của thương nhân khác.

3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng hoá cung ứng dịch vụ trc đó.

-Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá dịch vụ đó ngay trc thời gian khuyến mại.

-Không được giảm giá bán hàng hoá dịch vụ trong tr hợp giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (CƯDV) đã được nhà nước quy định giá cụ thể.

-Không giảm giá bán HH, CƯDV xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp NN quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.

-Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với 1 loại nhãn hiệu hang hoá, dvụ không được vượt quá 90 ngày/năm; 1 đợt khuyến mại không quá 45ngày.

-Nghiêm cấm lợi dụng hình thức khuyến mại để bán fá giá.

4. Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ.

-phiếu mua hàng, fiếu sử dụng DV kèm theo là fiếu để mua hàng, nhận CƯDV của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng nhận CƯDVcủa thương nhân khác.

-Nội dung fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ: Đ97 Luật Thương mại.

5. Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.

-Nội dung fiếu dự thi: đ97 Luật Thương mại

-Nội dung chương trình không được trái với truyền thống lịch sử văn hoá, đạo đức thuần fong mĩ tục VN.

6. Bán hàng, CƯDV kèm theo việc tham gia chương trình mang tính may rủi.

-Chương trình fải được tổ chức côg khai. Trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên fải thông báo cho cơ quan quản lí NN về thương mại có thẩm quyền.

-Tổng thời gian thực hiện khuyến mại không vượt quá 180 ngày/năm; 1 chương trình không vượt quá 90 ngày.

-Thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng mà không có ng trúng thưởng thì fải được trích nộp 50% giá trị công bố vào NSách NN.

7. Tổ chức các chương trình khách hàng thường xuyên: theo đó, việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa dịch vụ mà khách hàng thực hiện.

8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hoá nghệ thuật, các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại. Chính là lợi ích fi vật chất mà thương nhân dành cho khách hàng.

9. Các hình thức khuyến mại khác mà được cơ quan quản lí NN về thương mại chấp thuận.

Các hạn mức khuyến mại:

-Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hoá dịchvụ không được vượt quá 50% giá của đơn vị HH, DV được khuyến mại trc thời gian khuyến mại đối với t/hợp: giảm giá và bán hàng kèm theo phiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ.

-Tổng giá trị dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của HH, DV được khuyến mại, trừ trường hợp hàng mẫu.

-Tặng quà Tổng giá trị dịch vụ hàng hóa dùng để khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại

-Giảm giá 50% giá trị sản phẩm trước thời gian khuyến mại/đơn vị sản phẩm hàng hóa

Câu 2

Lời giải

Đang cập nhật...

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP