Câu hỏi:

14/05/2026 19 Lưu

B. READING

In this section of the test, you will read FOUR different passages, each followed by 10 questions about it. For questions 1-40, you are to choose the best answer to each question. Answer all questions following a passage on the basis of what is stated or implied in that passage.

You have 60 minutes to answer all the questions.

Passage 1:

  TikTok is now the most downloaded app in the world. One of the most popular ways users engage with the app is to carry out challenges encouraging people to video themselves doing activities like singing, dancing or acting. A successful challenge will go viral, with hundreds of thousands of people participating.

While copying another person’s video is hardly original or creative, its appeal, especially among young audiences, is clear. Anyone with a smartphone can get involved. No talent is required beyond a little extroversion and commitment. Consequently, challenges are ideal for those craving the limelight, particularly children, teenagers, and young adults.

         The problem is that these young people are most at risk. This is because the part of the brain that handles rational thought is not fully developed in humans until the mid-20s, making them less able to make long-term plans and analyze risk. Since the young brain values inclusion and popularity, the more attention a stunt gets, the less likely a person is to consider potential dangers.

         The TikTok challenge trend has had severe consequences. In 2020, the ‘skull-breaker’ challenge, involving two people kicking a third person’s legs to make them fall over, caused teenagers in both the UK and the US to be badly injured. Users searching for the skull-breaker challenge would only see a warning about its dangers.

         This reaction was clearly not thorough enough because, in 2021, several fatal incidents occurred from the “blackout” challenge, encouraging people to choke themselves until they passed out. Several youngsters died, including two girls under ten. The bereaved families are now suing TikTok for spreading the challenge among impressionable youngsters. While the challenge did not originate on TikTok, parents claim the platform's ‘dangerous’ algorithms are responsible. They say that the videos were intentionally and repeatedly pushed onto their children’s feeds, encouraging their participation. They claim that the company has prioritized corporate profits over the health and safety of its users.

(Adapted from https://test-english.com/reading/b1-b2/deadly-tiktok-challenges-reading-test/)

What would be a good title for this passage?

A. How TikTok Algorithms Help Users Discover New Content    
B. The Rise of TikTok as a Global Entertainment Platform    
C. TikTok Challenges: The Dangerous Price of Viral Fame    
D. How TikTok has dealt with its algorithms to protect its users

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

What would be a good title for this passage? (Tiêu đề nào tốt nhất cho đoạn văn này?)

A. How TikTok Algorithms Help Users Discover New Content. (Cách thuật toán TikTok giúp người dùng khám phá nội dung mới.)

Sai. Phương án này mang sắc thái tích cực và quá tập trung vào kỹ thuật (thuật toán). Trong bài, thuật toán chỉ được nhắc đến ở đoạn cuối như một đối tượng bị phụ huynh chỉ trích. Nó không bao quát được các ví dụ về các thử thách nguy hiểm hay sự phát triển tâm lý của trẻ em ở các đoạn trên.

B. The Rise of TikTok as a Global Entertainment Platform. (Sự trỗi dậy của TikTok như một nền tảng giải trí toàn cầu.)

Sai. Đây chỉ là ý giới thiệu nhỏ ở đầu bài, không bao hàm nội dung về rủi ro và các vụ kiện ở sau.

C. TikTok Challenges: The Dangerous Price of Viral Fame. (Thử thách TikTok: Cái giá nguy hiểm của sự nổi tiếng lan truyền.)

Đúng. Vì bài viết phân tích mối liên hệ giữa việc khao khát nổi tiếng và những hậu quả nghiêm trọng từ việc tham gia các thử thách trên TikTok.

D. How TikTok has dealt with its algorithms to protect its users. (Cách TikTok xử lý thuật toán để bảo vệ người dùng.)

Sai vì phương án này tập trung vào cách TikTok bảo vệ người dùng. Đây chỉ là một khía cạnh nhỏ trong bài (tập trung ở cuối đoạn 3). Ngoài ra theo thông tin trong bài, cách giải quyết vấn đề để bảo vệ người dùng của TikTok cũng không đủ hiệu quả.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following is NOT mentioned as a reason for the participation in challenges, especially among young audiences?

A. The low demand for exceptional talent          
B. The lack of ability to recognize the potential risks    
C. The opportunity to gain attention    
D. The free access to video uploading

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Which of the following is NOT mentioned as a reason for the participation in challenges, especially among young audiences? (Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một lý do để tham gia các thử thách, đặc biệt trong giới trẻ?)

A. The low demand for exceptional talent. (Nhu cầu thấp về tài năng xuất chúng.)

Thông tin này được đề cập, cụ thể ở “No talent is required beyond a little extroversion and commitment” (Không cần tài năng nào ngoài một chút hướng ngoại và sự cam kết.).

B. The lack of ability to recognize the potential risks. (Thiếu khả năng nhận biết các rủi ro tiềm tàng.)

Thông tin này được đề cập, cụ thể ở “… the part of the brain that handles rational thought is not fully developed... making them less able to... analyze risk(...phần não xử lý tư duy lý trí chưa phát triển đầy đủ... khiến họ ít có khả năng... phân tích rủi ro).

C. The opportunity to gain attention. (Cơ hội có được sự chú ý.)

Thông tin này được đề cập, cụ thể ở “… challenges are ideal for those craving the limelight..." (...các thử thách là lý tưởng cho những người khao khát sự nổi tiếng...)

D. The free access to video uploading. (Quyền truy cập miễn phí để tải video lên.)

Thông tin này không được đề cập trong bài.

Câu 3:

The phrase “craving the limelight” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.    

A. seeking attention                                   
B. showing off talents                          
C. avoiding publicity                                 
D. pursuing an entertainment profession

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

The phrase “craving the limelight” in paragraph 2 is closest in meaning to _______. (Cụm từ “craving the limelight” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.)

A. seeking attention: tìm kiếm sự chú ý        

B. showing off talents: phô diễn tài năng 

C. avoiding publicity: tránh né dư luận / sự chú ý      

D. pursuing an entertainment profession: theo đuổi nghề giải trí

- Thông tin: Anyone with a smartphone can get involved. No talent is required beyond a little extroversion and commitment. Consequently, challenges are ideal for those craving the limelight, particularly children, teenagers, and young adults.

- Xét nghĩa: Bất kỳ ai có điện thoại thông minh đều có thể tham gia. Không đòi hỏi tài năng gì ngoài một chút tính hướng ngoại và sự hết mình. Do đó, các thử thách là sân chơi lý tưởng cho những người craving the limelight, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên.

" Chọn A

Lưu ý: “Craving the limelight” là “khao khát sự nổi tiếng / trở thành tâm điểm chú ý”.

Câu 4:

The word “them” in paragraph 3 refers to _______.    

A. humans                 
B. young people       
C. potential dangers                          
D. long-term plans

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

The word “them” in paragraph 3 refers to _______. (Từ “them” trong đoạn 3 đề cập đến _______.)

A. humans: con người

B. young people: người trẻ

C. potential dangers: nguy hiểm tiềm tàng

D. long-term plans: kế hoạch dài hạn

- Thông tin: The problem is that these young people are most at risk. This is because the part of the brain that handles rational thought is not fully developed in humans until the mid-20s, making them less able to make long-term plans and analyze risk.

- Xét nghĩa: Vấn đề nằm ở chỗ những người trẻ tuổi này chính là nhóm đối tượng có nguy cơ gặp rủi ro cao nhất. Điều này là do phần não bộ điều khiển tư duy logic chưa phát triển hoàn thiện cho đến giữa những năm 20 tuổi, khiến chúng ít có khả năng lập kế hoạch dài hạn và phân tích rủi ro.

Chọn B

Câu 5:

Why are young people more likely to participate in dangerous stunts on TikTok?

A. They are encouraged by the app to show off their unique talents and creativity.    
B. They are capable of fully evaluating risks but choose to ignore them for entertainment.    
C. The desire for fame and inclusion makes risky content more appealing to young users.    
D. They only participate in challenges that are officially verified as safe by TikTok.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Why are young people more likely to participate in dangerous stunts on TikTok? (Tại sao người trẻ dễ tham gia vào các hành động nguy hiểm trên TikTok?)

A. They are encouraged by the app to show off their unique talents and creativity. (Họ được ứng dụng khuyến khích khoe tài năng và sự sáng tạo độc đáo.)

Sai, dựa trên thông tin “No talent is required beyond a little extroversion and commitment” (Không cần tài năng nào ngoài một chút hướng ngoại và sự cam kết.).

B. They are capable of fully evaluating risks but choose to ignore them for entertainment. (Họ có khả năng đánh giá đầy đủ rủi ro nhưng chọn phớt lờ để giải trí.)

Sai. Họ thực sự chưa đủ khả năng đánh giá, dựa trên thông tin “...the part of the brain that handles rational thought is not fully developed... making them less able to... analyze risk.” (...phần não xử lý tư duy lý trí chưa phát triển đầy đủ... khiến họ ít có khả năng... phân tích rủi ro).

C. The desire for fame and inclusion makes risky content more appealing to young users. (Khao khát nổi tiếng và hòa nhập làm nội dung rủi ro trở nên hấp dẫn hơn với người dùng trẻ.)

Đúng, dựa trên thông tin “Since the young brain values inclusion and popularity, the more attention a stunt gets, the less likely a person is to consider potential dangers(Vì bộ não trẻ coi trọng sự hòa nhập và sự nổi tiếng, một hành động càng thu hút chú ý, người đó càng ít có khả năng xem xét các mối nguy hiểm tiềm tàng).

D. They only participate in challenges that are officially verified as safe by TikTok. (Họ chỉ tham gia các thử thách được TikTok xác nhận là an toàn chính thức.)

Sai. Thực tế họ tham gia những thử thách cực kỳ nguy hiểm như “skull-breaker” và “blackout”.

Câu 6:

According to paragraph 4, which of the following is TRUE of the ‘skull-breaker’ challenge?

A. It involves two people helping a third person to stand up.    
B. TikTok responded by completely banning the search term from the app.    
C. Incidents were reported in both the United Kingdom and the United States.    
D. It was the first viral challenge to ever appear on the TikTok platform.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

According to paragraph 4, which of the following is TRUE of the “skull-breaker” challenge? (Theo đoạn 4, điều nào sau đây ĐÚNG về thử thách “skull-breaker”?)

A. It involves two people helping a third person to stand up. (Nó liên quan đến việc hai người giúp người thứ ba đứng dậy.)

Sai. Dựa trên thông tin “In 2020, the ‘skull-breaker’ challenge, involving two people kicking a third person’s legs to make them fall over …” (Vào năm 2020, thử thách "kẻ phá xương sọ" – bao gồm việc hai người đá chân người thứ ba để khiến họ ngã nhào – đã xuất hiện…), thực tế là làm người đó ngã nhào.

B. TikTok responded by completely banning the search term from the app. (TikTok phản ứng bằng cách cấm hoàn toàn thuật ngữ tìm kiếm khỏi ứng dụng.)

⭢ Sai. Dựa trên thông tin “Users searching for the skull-breaker challenge would only see a warning about its dangers” (Những người dùng tìm kiếm thử thách “kẻ phá xương sọ” sẽ chỉ thấy một cảnh báo về những mối nguy hiểm của nó), họ chỉ hiển thị cảnh bá chứ không cấm thuật ngữ này.

C. Incidents were reported in both the United Kingdom and the United States. (Các sự cố đã được báo cáo ở cả Vương quốc Anh và Hoa Kỳ.)

Đúng. Dựa trên thông tin “...caused teenagers in both the UK and the US to be badly injured” (...đã khiến thanh thiếu niên ở cả Anh và Mỹ bị thương nặng).

D. It was the first viral challenge to ever appear on the TikTok platform. (Nó là thử thách lan truyền đầu tiên từng xuất hiện trên TikTok.)

Sai vì đây là thông tin không được đề cập trong bài.

Câu 7:

The word “impressionable” in paragraph 5 suggests that the youngsters are _______.

A. easily influenced by online content                
B. responsible for social media algorithms    
C. resistant to any form of social media influence                           
D. highly skilled at using complex digital algorithms

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

The word “impressionable” in paragraph 5 suggests that the youngsters are _____. (Từ “impressionable” gợi ý giới trẻ là ____.)

A. easily influenced by online content (dễ bị ảnh hưởng bởi nội dung trực tuyến)

B. responsible for social media algorithms (chịu trách nhiệm về các thuật toán mạng xã hội)

C. resistant to any form of social media influence (kháng cự lại bất kỳ hình thức ảnh hưởng nào từ mạng xã hội)

D. highly skilled at using complex digital algorithms (có kỹ năng cao trong việc sử dụng các thuật toán kỹ thuật số phức tạp)

- Thông tin: The bereaved families are now suing TikTok for spreading the challenge among impressionable youngsters. While the challenge did not originate on TikTok, parents claim the platform's “dangerous” algorithms are responsible. They say that the videos were intentionally and repeatedly pushed onto their children’s feeds, encouraging their participation.

- Xét nghĩa: Các gia đình có con bị thiệt mạng hiện đang kiện TikTok vì đã lan truyền thử thách này cho những người trẻ tuổi impressionable. Mặc dù thử thách này không bắt nguồn từ TikTok, các bậc phụ huynh vẫn khẳng định rằng thuật toán “nguy hiểm” của nền tảng này phải chịu trách nhiệm. Họ cho biết những video đó đã được cố tình và liên tục đẩy vào bảng tin của con cái họ, nhằm khuyến khích trẻ tham gia.Theo ngữ cảnh, thuật toán đẩy video vào máy trẻ em và chúng bắt đầu làm theo.

Chọn A

Lưu ý: Từ “impressionable” dùng để chỉ những người có tâm lý chưa vững, dễ bị ảnh hưởng và thay đổi hành vi theo những gì họ thấy.

Câu 8:

The word “they” in paragraph 5 refers to _______.    

A. the parents             
B. the algorithms      
C. the youngsters                     
D. the videos

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

The word “they” in paragraph 5 refers to _______. (Từ “they” trong đoạn 5 đề cập tới _______.)

A. the parents: các bậc phụ huynh

B. the algorithms: các thuật toán

C. the youngsters: thanh thiếu niên

D. the videos: các video

- Thông tin: The bereaved families are now suing TikTok... They say that the videos were intentionally and repeatedly pushed... (Các gia đình mất người thân hiện đang kiện TikTok... Họ nói rằng các video đã bị cố ý và lặp đi lặp lại đẩy vào...).

“They” đóng vai trò chủ ngữ thực hiện hành động “nói / cáo buộc”, nên chỉ có thể là các phụ huynh / gia đình.

Chọn A

Câu 9:

Which factor do parents claim is the main driver behind the spread of the “blackout” challenge?

A. The fact that the challenge was originally invented by TikTok employees.    
B. The growing tendency of teenagers to deliberately seek out harmful content despite warnings.    
C. The platform’s automated systems repeatedly recommended the challenge to children.    
D. The lack of any warning messages displayed before users accessed the challenge videos.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Which factor do parents claim is the main driver behind the spread of the “blackout” challenge? (Yếu tố nào phụ huynh cho là động lực chính khiến thử thách "blackout" lan truyền?)

A. The fact that the challenge was originally invented by TikTok employees. (Thực tế là thử thách ban đầu được phát minh bởi nhân viên TikTok.)

B. The growing tendency of teenagers to deliberately seek out harmful content despite warnings. (Xu hướng ngày càng tăng của thanh thiếu niên là cố tình tìm kiếm nội dung có hại bất chấp cảnh báo.)

C. The platform’s automated systems repeatedly recommended the challenge to children. (Hệ thống tự động của nền tảng đã lặp đi lặp lại đề xuất thử thách cho trẻ em.)

D. The lack of any warning messages displayed before users accessed the challenge videos. (Việc thiếu bất kỳ tin nhắn cảnh báo nào được hiển thị trước khi người dùng truy cập video thử thách.)

-Ta có thông tin: While the challenge did not originate on TikTok, parents claim the platform's ‘dangerous’ algorithms are responsible. They say that the videos were intentionally and repeatedly pushed onto their children’s feeds, encouraging their participation. (Mặc dù thử thách này không bắt nguồn từ TikTok, các bậc phụ huynh vẫn khẳng định rằng thuật toán “nguy hiểm” của nền tảng này phải chịu trách nhiệm. Họ cho biết những video đó đã được cố tình và liên tục đẩy vào bảng tin của con cái họ, nhằm khuyến khích trẻ tham gia.)

Chọn C

Câu 10:

According to the passage, which of the following is TRUE according to the passage?

A. Algorithms prioritize the safety of youngsters over the company’s financial gains.    
B. TikTok’s warning messages effectively prevented subsequent fatal incidents.    
C. The “blackout” challenge is a native TikTok creation designed to maximize user interaction.    
D. Adolescents’ cognitive immaturity fuels their participation in risky trends.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D 

According to the passage, which of the following is TRUE according to the passage? (Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. Algorithms prioritize the safety of youngsters over the company’s financial gains. (Thuật toán ưu tiên sự an toàn của giới trẻ hơn lợi nhuận tài chính của công ty.)

Sai. Dựa trên thông tin “They claim that the company has prioritized corporate profits over the health and safety of its users.”(Họ cáo buộc rằng công ty đã ưu tiên lợi nhuận doanh nghiệp hơn là sức khỏe và sự an toàn của người dùng), thì thuật toán còn đang ưu tiên lợi nhuận hơn sự an toàn của người dùng.

B. TikTok’s warning messages effectively prevented subsequent fatal incidents. (Các tin nhắn cảnh báo của TikTok đã ngăn chặn hiệu quả các sự cố tử vong sau đó.)

Sai, dựa trên thông tin “Users searching for the skull-breaker challenge would only see a warning about its dangers. This reaction was clearly not thorough enough because... several fatal incidents occurred...” (Những người tìm kiếm thử thách “skull-breaker” sẽ chỉ thấy một cảnh báo về mức độ nguy hiểm của nó. Phản ứng này rõ ràng là chưa đủ triệt để, bởi vì… đã xảy ra nhiều vụ việc gây tử vong…).

C. The “blackout” challenge is a native TikTok creation designed to maximize user interaction. (Thử thách "blackout" là một sáng tạo gốc của TikTok để tối đa hóa tương tác.)

Sai, dựa trên thông tin “While the challenge did not originate on TikTok...” (Mặc dù thử thách này không bắt nguồn từ TikTok...).

D. Adolescents’ cognitive immaturity fuels their participation in risky trends. (Sự chưa trưởng thành về nhận thức của thanh thiếu niên thúc đẩy sự tham gia của họ vào các xu hướng rủi ro.) Đúng, dựa trên thông tin “...the part of the brain that handles rational thought is not fully developed... making them less able to... analyze risk.” (...phần não xử lý tư duy lý trí chưa phát triển đầy đủ... khiến họ ít có khả năng... phân tích rủi ro).

 

Dịch bài đọc:

    TikTok hiện là ứng dụng được tải xuống nhiều nhất trên thế giới. Một trong những cách phổ biến nhất mà người dùng tương tác với ứng dụng là thực hiện các thử thách khuyến khích mọi người tự quay video thực hiện các hoạt động như hát, nhảy hoặc diễn xuất. Một thử thách thành công sẽ trở nên lan truyền, với hàng trăm nghìn người cùng tham gia.

    Mặc dù việc sao chép video của người khác khó có thể coi là độc đáo hay sáng tạo, nhưng sức hấp dẫn của nó, đặc biệt là đối với khán giả trẻ, là rất rõ ràng. Bất kỳ ai có điện thoại thông minh đều có thể tham gia. Không cần tài năng gì ngoài một chút hướng ngoại và sự cam kết. Do đó, các thử thách là lý tưởng cho những người khao khát sự nổi tiếng, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên.

    Vấn đề là những người trẻ này lại có nguy cơ cao nhất. Điều này là do phần não xử lý tư duy lý trí chưa phát triển đầy đủ ở con người cho đến giữa những năm 20 tuổi, khiến họ kém khả năng lập kế hoạch dài hạn và phân tích rủi ro. Vì bộ não trẻ coi trọng sự hòa nhập và mức độ phổ biến, một hành động càng thu hút nhiều sự chú ý, họ càng ít có khả năng xem xét các mối nguy hiểm tiềm tàng.

    Xu hướng thử thách trên TikTok đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Vào năm 2020, thử thách ‘kẻ phá xương sọ’ (skull-breaker), liên quan đến việc hai người đá chân người thứ ba khiến họ ngã nhào, đã khiến thanh thiếu niên ở cả Anh và Mỹ bị thương nặng. Người dùng tìm kiếm thử thách này sẽ chỉ thấy một cảnh báo về những mối nguy hiểm của nó.

    Phản ứng này rõ ràng là không đủ triệt để vì vào năm 2021, một vài sự cố tử vong đã xảy ra từ thử thách "ngất xỉu" (blackout), khuyến khích mọi người tự làm nghẹt thở cho đến khi ngất đi. Một vài trẻ nhỏ đã tử vong, bao gồm hai bé gái dưới mười tuổi. Các gia đình mất người thân hiện đang kiện TikTok vì đã lan truyền thử thách này trong những thanh thiếu niên dễ bị ảnh hưởng. Mặc dù thử thách này không bắt nguồn từ TikTok, nhưng các phụ huynh khẳng định các thuật toán ‘nguy hiểm’ của nền tảng phải chịu trách nhiệm. Họ nói rằng các video đã bị cố tình và lặp đi lặp lại đẩy vào bảng tin của con cái họ, khuyến khích sự tham gia của chúng. Họ tuyên bố rằng công ty đã ưu tiên lợi nhuận doanh nghiệp hơn là sức khỏe và sự an toàn của người dùng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. By swinging its tail back and forth like a propeller    
B. By directing oxygen from its breathing into the swim bladder    
C. By squeezing all the gas out of its internal organs    
D. By using its side fins to push water downward

Lời giải

Đáp án đúng là B

How does a regular fish rise to the surface of the water? (Làm thế nào một con cá thông thường nổi lên mặt nước?)

A. By swinging its tail back and forth like a propeller (Bằng cách quẫy đuôi qua lại như chân vịt)

Sai. Đây là cách cá mập tạo lực đẩy tiến về phía trước, không phải lực nâng trực tiếp "The tail is like the shark’s propeller. The shark swings it back and forth to move forward." (Đuôi của cá mập giống như chân vịt. Cá mập quẫy đuôi qua lại để tiến về phía trước.)

B. By directing oxygen from its breathing into the swim bladder (Bằng cách đưa oxy từ việc hô hấp vào bóng hơi)

Đúng, dựa trên thông tin “when the fish breathes oxygen, some of that oxygen goes into its bladder. This causes the fish to rise in the water(khi cá hít khí oxy, một phần oxy đó sẽ đi vào bóng hơi. Điều này giúp cá nổi lên trong nước).

C. By squeezing all the gas out of its internal organs (Bằng cách ép hết khí ra khỏi các cơ quan nội tạng)

Sai, dựa trên thông tin “When it squeezes some of the gas out of its bladder, it sinks toward the bottom” (Khi nó ép một phần khí ra khỏi bóng hơi, nó sẽ chìm xuống dưới đáy).

D. By using its side fins to push water downward (Bằng cách sử dụng các vây bên để đẩy nước xuống dưới)

Sai. Đây là thông tin xuất hiện ở phần sau, khi nói về cá mập.

Câu 2

A. He wanted to share his experience with others.                               
B. He thought he could make a lot of money.    
C. His father encouraged him to do it.    
D. He hoped to do more travelling himself.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Why did Harry decide to start an adventure travel company? (Tại sao Harry quyết định thành lập một công ty du lịch mạo hiểm?)

A. he wanted to share his experience with others. (Ông ấy muốn chia sẻ trải nghiệm của mình với những người khác.)

Đúng. Dựa trên thông tin “I wanted to show other people how wonderful these things were” (Tôi muốn cho mọi người thấy những điều đó tuyệt vời như thế nào). Việc muốn cho người khác thấy những gì mình đã trải qua chính là mong muốn chia sẻ trải nghiệm.

B. he thought he could make a lot of money. (Ông ấy nghĩ mình có thể kiếm được nhiều tiền.)

Sai. Dựa trên thông tin “but when I started it I didn’t know if I’d make any money(...nhưng khi mới bắt đầu, tôi cũng không biết liệu mình có kiếm được tiền hay không).

C. his father encouraged him to do it. (Cha ông ấy đã khuyến khích ông ấy làm việc đó.)

Sai. Bài nghe chỉ nói những câu chuyện của cha truyền cảm hứng cho Harry đi du lịch (make me want to travel), chứ không đề cập đến việc cha ông khuyến khích ông mở công ty kinh doanh.

D. he hoped to do more travelling himself. (Ông ấy hy vọng bản thân sẽ được đi du lịch nhiều hơn.)

Sai. Mặc dù Harry thích du lịch, nhưng lý do ông quyết định thành lập công ty (chuyển sang làm kinh doanh) là để cho người khác thấy sự tuyệt vời của du lịch, không phải để bản thân ông được đi nhiều hơn.

Câu 3

A. Reduce gas price                                   
B. Buy new vehicles                             
C. Check your vehicles regularly                
D. Change the gas suppliers

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. AI-powered cameras and motion detectors     
B. Traffic-monitoring software    
C. Weather forecasting applications and sensors    
D. Data analytics

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. the first cryptocurrency ever created              
B. released as open-source software in 2008    
C. the first cryptocurrency to be traded on a large scale    
D. unsuccessfully used for 50 years before 2009

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP