Câu hỏi:

14/05/2026 19 Lưu

Passage 2:

         The first reference to Bitcoin appeared in 2008 in a paper by a writer called Satoshi Nakamoto, later revealed to be a pseudonym for an unknown person or group. In 2009, Bitcoin was released as open-source software.

         Bitcoin was not the first form of cryptocurrency; similar attempts had existed for nearly 50 years without much success, but it quickly became the first to be widely traded worldwide. The first Bitcoins were mined in January 2009, and within about 200 days, one million coins had been produced. By 2019, more than 17 million Bitcoins existed, with a total value of about $65 billion, and over 300,000 transactions occurred daily.

         Bitcoin may have even more advanced uses in the future. Compared to traditional financial systems, which involve exchange fees, taxes, and payment delays guard against fraud, Bitcoin transactions are fast, low-cost, and processed immediately. Unlike credit card payments, which require sharing full personal and security information, Bitcoin transfers are authorized only to pay a specific amount.

         Virtual currencies also enable digital payments without services like PayPal or credit cards, which is especially helpful in regions such as Africa, Latin America, and South Asia. Immigrants to developed countries may find it a convenient way to send funds back home to their families. However, Bitcoin’s biggest drawback is its unstable value, which has fluctuated dramatically over time, showing significant rises and sharp declines. For example, Bitcoin was worth about $12 in 2012, rose to $400 by the end of 2015, then surged to nearly $20,000 two years later, only to lose almost 80% of its value within the following year - demonstrating extremely volatile changes.

According to the passage, Bitcoin was _______.

A. the first cryptocurrency ever created              
B. released as open-source software in 2008    
C. the first cryptocurrency to be traded on a large scale    
D. unsuccessfully used for 50 years before 2009

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

According to the passage, Bitcoin was _______. (Theo đoạn văn, Bitcoin là _______.)

A. the first cryptocurrency ever created. (loại tiền điện tử đầu tiên từng được tạo ra.)

Sai, dựa trên thông tin “Bitcoin was not the first form of cryptocurrency; similar attempts had existed for nearly 50 years...” (Bitcoin không phải là hình thức tiền điện tử đầu tiên; các nỗ lực tương tự đã tồn tại trong gần 50 năm...).

B. released as open-source software in 2008. (được phát hành dưới dạng phần mềm nguồn mở vào năm 2008.)

Sai, dựa trên thông tin “In 2009, Bitcoin was released as open-source software” (Vào năm 2009, Bitcoin đã được phát hành dưới dạng phần mềm nguồn mở). Còn năm 2008 là năm đầu tiên Bitcoin được đề cập trong báo (The first reference to Bitcoin appeared in 2008 in a paper).

C. the first cryptocurrency to be traded on a large scale. (loại tiền điện tử đầu tiên được giao dịch trên quy mô lớn.)

Đúng, dựa trên thông tin “...but it quickly became the first to be widely traded worldwide(...nhưng nó đã nhanh chóng trở thành loại tiền đầu tiên được giao dịch rộng rãi trên toàn thế giới).

D. unsuccessfully used for 50 years before 2009. (đã được sử dụng không thành công trong 50 năm trước năm 2009.)

Sai. Dựa trên thông tin “ Bitcoin was not the first form of cryptocurrency; similar attempts had existed for nearly 50 years without much success(Bitcoin không phải là hình thức tiền điện tử đầu tiên; các nỗ lực tương tự đã tồn tại trong gần 50 năm nhưng không đạt được nhiều thành công), “similar attempts” mới không được sử dụng thành công trong 50 năm trước năm 2009.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

According to the passage, which of the following statements is TRUE?

A. Bitcoin has made international money transfers less accessible in developing regions.    
B. Bitcoin transactions involve sharing extensive personal and security details.    
C. Bitcoin enables faster and cheaper money transfers than traditional systems.    
D. The introduction of Bitcoin marks the first appearance of cryptocurrency.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

According to the passage, which of the following statements is TRUE? (Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. Bitcoin has made international money transfers less accessible in developing regions. (Bitcoin khiến việc chuyển tiền quốc tế trở nên khó tiếp cận hơn ở các khu vực đang phát triển.)

Sai. Ngược lại, nó giúp ích cho các vùng này, dựa trên thông tin “...digital payments without services like PayPal... is especially helpful in regions such as Africa, Latin America, and South Asia(...thanh toán kỹ thuật số không cần dịch vụ như PayPal... đặc biệt hữu ích ở các khu vực như Châu Phi, Mỹ Latinh và Nam Á.).

B. Bitcoin transactions involve sharing extensive personal and security details. (Các giao dịch Bitcoin liên quan đến việc chia sẻ rộng rãi các chi tiết cá nhân và bảo mật.)

Sai. Dựa trên thông tin “Unlike credit card payments, which require sharing full personal and security information, Bitcoin transfers are authorized only to pay a specific amount” (Không giống như thẻ tín dụng yêu cầu chia sẻ đầy đủ thông tin cá nhân và bảo mật, giao dịch Bitcoin chỉ được ủy quyền để trả một số tiền cụ thể), nó chỉ ủy quyền số tiền cụ thể (specific amount).

C. Bitcoin enables faster and cheaper money transfers than traditional systems. (Bitcoin cho phép chuyển tiền nhanh hơn và rẻ hơn các hệ thống truyền thống.)

Đúng, dựa trên thông tin “...Bitcoin transactions are fast, low-cost, and processed immediately” (...các giao dịch Bitcoin nhanh chóng, chi phí thấp và được xử lý ngay lập tức).

D. The introduction of Bitcoin marks the first appearance of cryptocurrency. (Sự ra đời của Bitcoin đánh dấu sự xuất hiện đầu tiên của tiền điện tử.)

Sai. Dựa trên thông tin “Bitcoin was not the first form of cryptocurrency” (Bitcoin không phải là hình thức tiền điện tử đầu tiên).

Câu 3:

The word “fraud” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.    

A. limitation               
B. access                  
C. punishment                    
D. crime

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

The word “fraud” in paragraph 3 is closest in meaning to _______. (Từ “fraud” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.)

A. limitation: sự hạn chế

B. access: sự truy cập

C. punishment: sự trừng phạt

D. crime: tội phạm / tội lỗi

- Thông tin: Bitcoin may have even more advanced uses in the future. Compared to traditional financial systems, which involve exchange fees, taxes, and payment delays guard against fraud., Bitcoin transactions are fast, low-cost, and processed immediately.

- Xét nghĩa: Bitcoin thậm chí có thể có những ứng dụng tiên tiến hơn nữa trong tương lai. So với các hệ thống tài chính truyền thống, vốn bao gồm phí chuyển đổi, thuế và sự chậm trễ trong thanh toán để phòng chống fraud, các giao dịch Bitcoin diễn ra nhanh chóng, chi phí thấp và được xử lý ngay lập tức.

Chọn D

Lưu ý: “Fraud” là “hành vi lừa đảo, gian lận tài chính”.

Câu 4:

Which of the following is an advantage of Bitcoin over credit card payments?

A. It requires sharing full security information.    
B. It only authorizes a specific amount for transfer.   
C. It is guaranteed by PayPal.    
D. It is more widely accepted in South Asia.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Which of the following is an advantage of Bitcoin over credit card payments? (Điều nào sau đây là ưu điểm của Bitcoin so với thanh toán bằng thẻ tín dụng?)

A. It requires sharing full security information. (Nó yêu cầu chia sẻ đầy đủ thông tin bảo mật.) Sai. Dựa trên thông tin “Unlike credit card payments, which require sharing full personal and security information, Bitcoin …” (Khác với các hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng – vốn yêu cầu phải chia sẻ đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin bảo mật – các giao dịch chuyển tiền bằng Bitcoin …), “sharing full security information” là yêu cầu khi sử dụng thẻ tín dụng, không phải khi dùng Bitcoin.

B. It only authorizes a specific amount for transfer. (Nó chỉ ủy quyền một số tiền cụ thể để chuyển khoản.)

Đúng, dựa trên thông tin “Unlike credit card payments... Bitcoin transfers are authorized only to pay a specific amount(Không giống như thanh toán thẻ tín dụng... các giao dịch chuyển khoản Bitcoin chỉ được ủy quyền để trả một số tiền cụ thể).

C. It is guaranteed by PayPal. (Nó được đảm bảo bởi PayPal)

Sai. Dựa trên thông tin “Virtual currencies also enable digital payments without services like PayPal or credit cards” (Các loại tiền ảo cũng cho phép thực hiện các thanh toán kỹ thuật số mà không cần đến những dịch vụ như PayPal hay thẻ tín dụng), Bitcoin cho phép giao dịch mà không cần các dịch vụ như PayPal, nên việc được đảm bảo bởi PayPal là không hợp lý.

D. It is more widely accepted in South Asia. (Nó được chấp nhận rộng rãi hơn ở Nam Á.)

Sai. Dựa trên thông tin “especially helpful in regions such as Africa, Latin America, and South Asia” (đặc biệt hữu ích ở các khu vực như châu Phi, Mỹ Latinh và Nam Á), văn bản chỉ nói nó “đặc biệt hữu ích” (especially helpful) ở Nam Á, không khẳng định nó được chấp nhận rộng rãi hơn thẻ tín dụng.

Câu 5:

The word “authorized” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.    

A. forbidden              
B. approved             
C. distributed                     
D. investigated

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

The word “authorized” in paragraph 3 is closest in meaning to _______. (Từ “authorized” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.)

A. forbidden: bị cấm

B. approved: phê duyệt / chấp thuận

C. distributed: phân phối

D. investigated: điều tra

- Thông tin: Unlike credit card payments, which require sharing full personal and security information, Bitcoin transfers are authorized only to pay a specific amount.

- Xét nghĩa: Khác với các hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng, vốn yêu cầu phải chia sẻ đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin bảo mật, các giao dịch chuyển tiền bằng Bitcoin chỉ được authorized để thanh toán một số tiền cụ thể.

Chọn B

Trong giao dịch tài chính, “authorized” có nghĩa là “xác thực / chấp thuận”.

Câu 6:

The word “their” in paragraph 4 refers to _______.    

A. immigrants’           
B. countries’            
C. parts’                             
D. currencies

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

The word “their” in paragraph 4 refers to _____. (Từ “their” trong đoạn 4 ám chỉ điều gì?)

A. immigrants’: của những người nhập cư

B. countries’: của những đất nước

C. parts’: của các phần

D. currencies: các loại tiền tệ

- Thông tin: Immigrants to developed countries may find it a convenient way to send funds back home to their families.

- Xét nghĩa: Những người nhập cư đến các nước phát triển có thể thấy đây là một cách thuận tiện để gửi tiền về quê cho gia đình của họ.

Chọn A

Câu 7:

All of the following are true about Bitcoin’s value EXCEPT that _______.

A. it was worth approximately $12 in 2012.       
B. it reached its highest peak in 2015.    
C. it dropped by nearly 80% in one year after 2017.    
D. it has experienced both sharp increases and decreases.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

All of the following are true about Bitcoin’s value EXCEPT that _______. (Tất cả đều đúng về giá trị của Bitcoin NGOẠI TRỪ việc _______.)

A. it was worth approximately $12 in 2012. (nó trị giá khoảng 12 đô la vào năm 2012.)

Thông tin này đúng, dựa trên thông tin trong bài “For example, Bitcoin was worth about $12 in 2012...” (Ví dụ, Bitcoin trị giá khoảng 12 đô la vào năm 2012...).

B. it reached its highest peak in 2015. (nó đạt đỉnh cao nhất vào năm 2015.)

Thông tin này sai.  Dựa trên thông tin “...rose to $400 by the end of 2015, then surged to nearly $20,000 two years later...” (...tăng lên 400 đô la vào cuối năm 2015, sau đó tăng vọt lên gần 20.000 đô la vào hai năm sau đó...), hai năm sau 2015 (tức 2017), thì giá trị của Bitcoin mới đạt đỉnh.

C. it dropped by nearly 80% in one year after 2017. (nó giảm gần 80% trong một năm sau năm 2017.)

Thông tin này đúng. Dựa trên thông tin “...surged to nearly $20,000 two years later (2017), only to lose almost 80% of its value within the following year...” (...tăng vọt lên gần 20.000 đô la vào hai năm sau đó, để rồi mất đi gần 80% giá trị trong vòng năm tiếp theo...). “Within the following year” tức năm 2018, giá trị Bitcoin đã giảm 80%.

D. it has experienced both sharp increases and decreases. (nó đã trải qua cả sự tăng và giảm mạnh.)

Thông tin này đúng, ựa trên thông tin “...Bitcoin’s biggest drawback is its unstable value, which has fluctuated dramatically over time, showing significant rises and sharp declines(...nhược điểm lớn nhất của Bitcoin là giá trị không ổn định, vốn biến động khủng khiếp theo thời gian, cho thấy những đợt tăng đáng kể và giảm mạnh).

Câu 8:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Bitcoin will likely take the place of traditional currencies in developed countries very soon.    
B. Bitcoin could become more widely accepted where access to banking services remains limited. 
C. Bitcoin is originally used by governments to control national and international financial systems.    
D. Bitcoin users prefer it to conventional currencies because it guarantees stable and predictable values.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?)

A. Bitcoin will likely take the place of traditional currencies in developed countries very soon. (Bitcoin có khả năng sẽ sớm thay thế các loại tiền tệ truyền thống ở các nước phát triển.)

Sai. Bài viết không đưa ra bất kỳ dự báo nào về việc “thay thế hoàn toàn” tiền tệ truyền thống. Hơn nữa, bài còn nêu ra những bất lợi của Bitcoin (giá trị không ổn định), nên việc có thể thay thế hoàn toàn tiền tệ truyền thống không hợp lý.

B. Bitcoin could become more widely accepted where access to banking services remains limited. (Bitcoin có thể trở nên được chấp nhận rộng rãi hơn ở những nơi mà việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng còn hạn chế.)

Đúng, dựa trên thông tin “Virtual currencies also enable digital payments without services like PayPal or credit cards, which is especially helpful in regions such as Africa, Latin America, and South Asia” (Tiền ảo cũng cho phép thanh toán kỹ thuật số mà không cần các dịch vụ như PayPal hay thẻ tín dụng, điều này đặc biệt hữu ích ở các khu vực như Châu Phi, Mỹ Latinh và Nam Á).

C. Bitcoin is originally used by governments to control national and international financial systems. (Bitcoin ban đầu được các chính phủ sử dụng để kiểm soát hệ thống tài chính quốc gia và quốc tế.)

⭢ Sai. Dựa trên thông tin “The first reference to Bitcoin appeared in 2008 in a paper by a writer called Satoshi Nakamoto, later revealed to be a pseudonym for an unknown person or group. In 2009, Bitcoin was released as open-source software(Lần đầu tiên Bitcoin được nhắc tới là vào năm 2008 trong một bài báo của một tác giả tên là Satoshi Nakamoto, người mà sau đó được tiết lộ là sử dụng bút danh cho một cá nhân hoặc một nhóm ẩn danh. Vào năm 2009, Bitcoin đã được phát hành dưới dạng phần mềm mã nguồn mở), Bitcoin không thuộc tổ chức chính phủ nào, và thực tế Bitcoin đang phát hành dưới dạng phần mềm nguồn mở (open-source software), tức là mọi người đều có thể dùng.

D. Bitcoin users prefer it to conventional currencies because it guarantees stable and predictable values. (Người dùng Bitcoin thích nó hơn tiền tệ thông thường vì nó đảm bảo giá trị ổn định và dễ dự đoán.)

Sai. Dựa trên thông tin “Bitcoin’s biggest drawback is its unstable value” (Nhược điểm lớn nhất của Bitcoin chính là giá trị không ổn định), Bitcoin có giá trị không ổn định.

Câu 9:

According to the passage, which of the following statements can be inferred?

A. Bitcoin possesses significant global potential despite demonstrating extreme historical price volatility.    
B. Cryptocurrency values remain entirely predictable during major international financial market fluctuations.    
C. Traditional banking institutions will quickly eliminate all existing virtual currency platforms.    
D. Satoshi Nakamoto successfully managed multiple global corporations using anonymous digital payments.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

According to the passage, which of the following statements can be inferred? (Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây có thể được suy ra?)

A. Bitcoin possesses significant global potential despite demonstrating extreme historical price volatility. (Bitcoin sở hữu tiềm năng toàn cầu đáng kể bất chấp việc thể hiện sự biến động giá lịch sử cực đoan.)

Đúng. Bài viết liệt kê các tiềm năng như: giao dịch nhanh, rẻ (đoạn 3), đặc biệt giúp ích cho một số vùng và người nhập cư gửi tiền (đoạn 4). Tuy nhiên, đoạn cuối cũng nhấn mạnh sự biến động cực đoan (extreme historical price volatility). Việc kết hợp cả hai ý này tạo nên một suy luận hợp lý về bản chất của Bitcoin.

B. Cryptocurrency values remain entirely predictable during major international financial market fluctuations. (Giá trị tiền điện tử vẫn hoàn toàn có thể dự đoán được trong các biến động thị trường tài chính quốc tế lớn.)

Sai. Dựa trên các từ “unstable” (không ổn định) và “fluctuated dramatically” (biến động khủng khiếp) để nói về giá trị Bitcoin, ta thấy việc hoàn toàn dự đoán được giá trị tiền điện tử là không hợp lý.

C. Traditional banking institutions will quickly eliminate all existing virtual currency platforms. (Các tổ chức ngân hàng truyền thống sẽ nhanh chóng loại bỏ tất cả các nền tảng tiền ảo hiện có.)

Sai. Văn bản không hề nhắc đến việc các ngân hàng sẽ loại bỏ tiền ảo; nó chỉ so sánh ưu điểm của Bitcoin so với hệ thống truyền thống.

D. Satoshi Nakamoto successfully managed multiple global corporations using anonymous digital payments. (Satoshi Nakamoto đã quản lý thành công nhiều tập đoàn toàn cầu bằng cách sử dụng thanh toán kỹ thuật số ẩn danh.)

Sai. Văn bản chỉ nói Satoshi Nakamoto là bút danh của một tác giả viết bài báo về Bitcoin, không có thông tin về việc quản lý tập đoàn.

Câu 10:

What is the author's purpose in writing this article?

A. To persuade readers to invest all their savings in Bitcoin for future profit.    
B. To provide a general overview of Bitcoin, including its history, benefits, and risks.    
C. To criticize traditional financial systems for being too slow and expensive.    
D. To reveal the true identity of Satoshi Nakamoto to the public.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What is the author's purpose in writing this article? (Mục đích của tác giả khi viết bài viết này là gì?)

A. To persuade readers to invest all their savings in Bitcoin for future profit. (Để thuyết phục người đọc đầu tư toàn bộ tiền tiết kiệm của họ vào Bitcoin vì lợi nhuận trong tương lai.)

Sai. Vì tác giả cũng đề cập đến sự dao động giá trị của Bitcoin (Bitcoin’s biggest drawback is its unstable value, which has fluctuated dramatically over time, showing significant rises and sharp declines).

B. To provide a general overview of Bitcoin, including its history, benefits, and risks. (Để cung cấp một cái nhìn tổng quan về Bitcoin, bao gồm lịch sử, lợi ích và rủi ro.)

Đúng. Bài viết bao hàm đủ 3 phần: Lịch sử ra đời (đoạn 1), Lợi ích (đoạn 2, 3) và Rủi ro / Biến động (đoạn cuối).

C. To criticize traditional financial systems for being too slow and expensive. (Để chỉ trích các hệ thống tài chính truyền thống vì quá chậm và đắt đỏ.)

Sai. Việc nhắc đến hệ thống truyền thống chỉ nhằm mục đích làm rõ ưu điểm của Bitcoin, không phải mục đích chính của bài.

D. To reveal the true identity of Satoshi Nakamoto to the public. (Để tiết lộ danh tính thực sự của Satoshi Nakamoto cho công chúng.)

Sai. Bài viết khẳng định danh tính này vẫn là ẩn số (pseudonym / unknown person).

 

Dịch bài đọc:

    Tài liệu tham khảo đầu tiên về Bitcoin xuất hiện vào năm 2008 trong một bài báo của một tác giả tên là Satoshi Nakamoto, người sau đó được tiết lộ là bút danh của một người hoặc một nhóm người chưa rõ danh tính. Năm 2009, Bitcoin được phát hành dưới dạng phần mềm nguồn mở.

    Bitcoin không phải là hình thức tiền điện tử đầu tiên; những nỗ lực tương tự đã tồn tại trong gần 50 năm mà không gặt hái được nhiều thành công, nhưng nó đã nhanh chóng trở thành loại tiền điện tử đầu tiên được giao dịch rộng rãi trên toàn thế giới. Những đồng Bitcoin đầu tiên được khai thác vào tháng 1 năm 2009, và trong khoảng 200 ngày, một triệu đồng xu đã được tạo ra. Đến năm 2019, đã có hơn 17 triệu đồng Bitcoin tồn tại, với tổng giá trị khoảng 65 tỷ đô la, và hơn 300.000 giao dịch diễn ra hàng ngày.

    Bitcoin thậm chí có thể có những ứng dụng tiên tiến hơn trong tương lai. So với các hệ thống tài chính truyền thống vốn bao gồm phí trao đổi, thuế và sự chậm trễ thanh toán để phòng chống lừa đảo, các giao dịch Bitcoin nhanh chóng, chi phí thấp và được xử lý ngay lập tức. Không giống như thanh toán bằng thẻ tín dụng vốn yêu cầu chia sẻ đầy đủ thông tin cá nhân và bảo mật, các giao dịch chuyển khoản Bitcoin chỉ được ủy quyền để thanh toán một số tiền cụ thể.

    Tiền ảo cũng cho phép thanh toán kỹ thuật số mà không cần các dịch vụ như PayPal hay thẻ tín dụng, điều này đặc biệt hữu ích ở các khu vực như Châu Phi, Mỹ Latinh và Nam Á. Những người nhập cư đến các nước phát triển có thể thấy đây là một cách thuận tiện để gửi tiền về quê cho gia đình của họ. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của Bitcoin là giá trị không ổn định, vốn đã biến động khủng khiếp theo thời gian, cho thấy những đợt tăng đáng kể và giảm mạnh. Ví dụ, Bitcoin trị giá khoảng 12 đô la vào năm 2012, tăng lên 400 đô la vào cuối năm 2015, sau đó tăng vọt lên gần 20.000 đô la hai năm sau đó, chỉ để mất gần 80% giá trị trong năm tiếp theo - minh chứng cho những thay đổi cực kỳ biến động.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. By swinging its tail back and forth like a propeller    
B. By directing oxygen from its breathing into the swim bladder    
C. By squeezing all the gas out of its internal organs    
D. By using its side fins to push water downward

Lời giải

Đáp án đúng là B

How does a regular fish rise to the surface of the water? (Làm thế nào một con cá thông thường nổi lên mặt nước?)

A. By swinging its tail back and forth like a propeller (Bằng cách quẫy đuôi qua lại như chân vịt)

Sai. Đây là cách cá mập tạo lực đẩy tiến về phía trước, không phải lực nâng trực tiếp "The tail is like the shark’s propeller. The shark swings it back and forth to move forward." (Đuôi của cá mập giống như chân vịt. Cá mập quẫy đuôi qua lại để tiến về phía trước.)

B. By directing oxygen from its breathing into the swim bladder (Bằng cách đưa oxy từ việc hô hấp vào bóng hơi)

Đúng, dựa trên thông tin “when the fish breathes oxygen, some of that oxygen goes into its bladder. This causes the fish to rise in the water(khi cá hít khí oxy, một phần oxy đó sẽ đi vào bóng hơi. Điều này giúp cá nổi lên trong nước).

C. By squeezing all the gas out of its internal organs (Bằng cách ép hết khí ra khỏi các cơ quan nội tạng)

Sai, dựa trên thông tin “When it squeezes some of the gas out of its bladder, it sinks toward the bottom” (Khi nó ép một phần khí ra khỏi bóng hơi, nó sẽ chìm xuống dưới đáy).

D. By using its side fins to push water downward (Bằng cách sử dụng các vây bên để đẩy nước xuống dưới)

Sai. Đây là thông tin xuất hiện ở phần sau, khi nói về cá mập.

Câu 2

A. He wanted to share his experience with others.                               
B. He thought he could make a lot of money.    
C. His father encouraged him to do it.    
D. He hoped to do more travelling himself.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Why did Harry decide to start an adventure travel company? (Tại sao Harry quyết định thành lập một công ty du lịch mạo hiểm?)

A. he wanted to share his experience with others. (Ông ấy muốn chia sẻ trải nghiệm của mình với những người khác.)

Đúng. Dựa trên thông tin “I wanted to show other people how wonderful these things were” (Tôi muốn cho mọi người thấy những điều đó tuyệt vời như thế nào). Việc muốn cho người khác thấy những gì mình đã trải qua chính là mong muốn chia sẻ trải nghiệm.

B. he thought he could make a lot of money. (Ông ấy nghĩ mình có thể kiếm được nhiều tiền.)

Sai. Dựa trên thông tin “but when I started it I didn’t know if I’d make any money(...nhưng khi mới bắt đầu, tôi cũng không biết liệu mình có kiếm được tiền hay không).

C. his father encouraged him to do it. (Cha ông ấy đã khuyến khích ông ấy làm việc đó.)

Sai. Bài nghe chỉ nói những câu chuyện của cha truyền cảm hứng cho Harry đi du lịch (make me want to travel), chứ không đề cập đến việc cha ông khuyến khích ông mở công ty kinh doanh.

D. he hoped to do more travelling himself. (Ông ấy hy vọng bản thân sẽ được đi du lịch nhiều hơn.)

Sai. Mặc dù Harry thích du lịch, nhưng lý do ông quyết định thành lập công ty (chuyển sang làm kinh doanh) là để cho người khác thấy sự tuyệt vời của du lịch, không phải để bản thân ông được đi nhiều hơn.

Câu 3

A. Reduce gas price                                   
B. Buy new vehicles                             
C. Check your vehicles regularly                
D. Change the gas suppliers

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. How TikTok Algorithms Help Users Discover New Content    
B. The Rise of TikTok as a Global Entertainment Platform    
C. TikTok Challenges: The Dangerous Price of Viral Fame    
D. How TikTok has dealt with its algorithms to protect its users

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. AI-powered cameras and motion detectors     
B. Traffic-monitoring software    
C. Weather forecasting applications and sensors    
D. Data analytics

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP