khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/05/2026 67 Lưu

Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (Hiệp định TRIMS), của WTO là hiệp định về vấn đề gì?

A.

Là hiệp định của WTO quy định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại mà các Thành viên WTO có thể được phép áp dụng trong thương mại quốc tế giữa các thành viên WTO

B.

Là hiệp định của WTO quy định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại mà các Thành viên WTO không được phép áp dụng trong thương mại quốc tế giữa các thành viên WTO

C.

Là hiệp định của WTO quy định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại không được áp dụng như là các biện pháp bảo hộ thương mại trong nước

D.

Là hiệp định của WTO quy định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại thường được áp dụng như là các biện pháp phi thuế quan nhằm bảo hộ thương mại trong nước

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Hiệp định TBT quy định các nguyên tắc và điều kiện mà nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các biện hỗ trợ doanh nghiệp trong nước cũng như các quy định về những hành động mà nước thành viên WTO có thể sử dụng để đối phó lại tác động tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu

B.

Hiệp định TBT quy định các nguyên tắc và điều kiện mà nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các biện pháp trợ cấp cũng như các quy định về những hành động mà nước thành viên WTO có thể sử dụng để đối phó lại ảnh hưởng của các biện pháp trợ cấp đối với hàng nhập khẩu

C.

Hiệp định TBT quy định các nguyên tắc và điều kiện mà nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các đối phó với hàng nhập khẩu từ các thành viên khác khi lượng hàng nhập khẩu đó tăng đột biến trong một thời gian ngắn

D.

Hiệp định TBT quy định các nguyên tắc và điều kiện mà nước thành viên WTO phải tuân thủ khi ban hành và áp dụng các biện pháp trợ cấp cũng như các quy định về thủ tục mà nước thành viên WTO có thể sử dụng để kiện lên WTO

Lời giải

Chọn đáp án B

Câu 2

A.

Khác nhau. Thành viên gia nhập WTO có quyền và nghĩa vụ như Thành viên sáng lập WTO và có thêm các nghĩa vụ bổ sung tạo lập trong quá trình đàm phán gia nhập WTO

B.

Khác nhau. Thành viên gia nhập WTO có quyền và nghĩa vụ như Thành viên sáng lập WTO và có thêm các quyền bổ sung tạo lập trong quá trình đàm phán gia nhập WTO

C.

Giống nhau. Đều có quyền và nghĩa vụ theo các hiệp định thành lập WTO

D.

Giống nhau. Đều có quyền và nghĩa vụ theo quyết định của Tổng giám đốc WTO

Lời giải

Chọn đáp án C

Câu 3

A.

Các thành viên của WTO có quyền ban hành biểu thuế quan của quốc gia mình để đánh thuế vào hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu của quốc gia khác

B.

Mục đích của thuế quan nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ mậu dịch

C.

Chỉ thành viên của WTO thuộc nhóm nước phát triển mới phải cam kết mức thuế trần và không được nâng thuế nhập khẩu cao hơn mức ràng buộc đó

D.

WTO thừa nhận thuế quan và phí hải quan là công cụ hợp pháp duy nhất bảo hộ các ngành sản xuất trong nước

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXII Hiệp định GATT 1994

B.

Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXIII.K1c Hiệp định GATT 1994

C.

Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXIII.K1b Hiệp định GATT 1994

D.

Đơn kiện vi phạm được quy định tại Điều XXIII.K1a Hiệp định GATT 1994

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Một sản phẩm bị coi là bán phá giá nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ một nước này sang một nước khác thấp hơn mức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường

B.

Một sản phẩm bị coi là bán phá giá nếu như giá trị xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ một nước này sang một nước khác thấp hơn mức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường

C.

Một sản phẩm bị coi là bán phá giá nếu như chi phí xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ một nước này sang một nước khác thấp hơn mức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường

D.

Một sản phẩm bị coi là bán phá giá nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ một nước này sang một nước khác thấp hơn 7% mức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Là sự cung cấp một dịch vụ từ lãnh thổ của một nước này (nước cung cấp dịch vụ) đến lãmh thổ của một nước khác ( nước sử dụng dịch vụ)

B.

Là sự cung cấp một dịch vụ trên lãnh thổ của một nước này (nước sử dụng dịch vụ) cho người sử dụng dịch vụ của bất kỳ nào nước khác

C.

Là sự cung cấp một dịch vụ bởi người cung ứng dịch vụ của nước này (nước cung cấp dịch vụ) tại bất kỳ một nước khác (nước sử dụng dịch vụ )

D.

Là sự cung cấp một dịch vụ theo một trong bốn phương thức sau: (i) “cung cấp dịch vụ qua biên giới”; (ii) “tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài”; (iii) “hiện diện thương mại” và (iv) “hiện diện của thể nhân”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP