Một áp kế khí như hình vẽ gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích không đổi V0, nối với một ống thủy tinh nhỏ đặt nằm ngang có tiết diện đều S = 0,1 cm2. Trong ống có một giọt thủy ngân dùng để ngăn cách khí trong bình với không khí bên ngoài. Khi nhiệt độ khí trong bình là 27 C, giọt thủy ngân cách điểm A một đoạn 20,0 cm. Khi nhiệt độ tăng lên đến 37 C, giọt thủy ngân cách điểm A một đoạn 130,0 cm. Biết ống AB đủ dài để giọt thủy ngân không chảy ra ngoài, khí trong bình là khí lí tưởng. Giá trị của V0 bằng bao nhiêu cm3? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

Do áp suất của khối khí không đổi nên ta có:
\(\frac{{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{V}_{2}}{{T}_{2}}\) \(\frac{{V}_{0}+2}{300}=\frac{{V}_{0}+13}{310}\) \({V}_{0}=328\) cm3.
Vậy giá trị của V0 bằng 328 cm3.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Trong thực tế, bình bảo ôn được đặt phía trên bộ phận thu nhiệt chứ không đặt phía dưới, mặc dù nếu đặt phía dưới thì mức độ vững chắc của máy sẽ cao hơn. Giải thích hiện tượng này dựa trên nguyên lí đối lưu nhiệt.
2. Nhiệt lượng mà nước trong bình nhận được khi nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 70 C là 37850 kJ.
3. Biết rằng chỉ 40% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chiếu vào bộ thu nhiệt được chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng nước trong bình. Công suất bức xạ Mặt Trời trung bình thu được trên mỗi mét vuông là 1400 W/m2. Để nhiệt độ của nước trong bình tăng từ 20 °C đến 70 °C, ánh sáng Mặt Trời cần chiếu vào trong 5 giờ. Diện tích bộ thu nhiệt của máy là 3,75 m2.
Lời giải
1. ĐÚNG
Khi nước trong ống thu nhiệt được đun nóng, khối lượng riêng giảm nên nước nóng chuyển động lên trên và đi vào bình bảo ôn; nước lạnh từ bình chảy xuống ống thu nhiệt. Cách bố trí này tạo dòng đối lưu tự nhiên, giúp nước được làm nóng liên tục mà không cần bơm.
2. SAI
Nhiệt lượng mà nước trong bình nhận được khi nhiệt độ của nước tăng từ 20°C đến 70°C là:
\(Q=m.c.∆T=D.V.c.∆T=1.180.4200.\left.( 70-20) \right.=37800\) kJ.
3. ĐÚNG
Gọi S là diện tích của bộ thu nhiệt. Công suất bức xạ Mặt Trời trung bình thu được từ bộ thu nhiệt là: \(P=1400.S\) (W).
Năng lượng ánh sáng Mặt Trời truyền cho bộ thu nhiệt trong 5 giờ là:
\(A=P.t=1400.S.5.3600=252.{10}^{5}.S\) (J).
Mà: \(H=\frac{Q}{A}\) \(40\%=\frac{37800.{10}^{3}}{252.{10}^{5}.S}\) \(S=3,75\) m2.
4. ĐÚNG
Từ đồ thị ta có công suất bức xạ ánh sáng mặt trời mà máy thu được là:
\(\left\{ \begin{aligned}P&=1,5.t-10\left. (8≤t≤12) \right. \\ P'&=-0,5.t+14\left. (12≤t≤16) \right.\end{aligned} \right.\)
Vì tại thời điểm 12 giờ, công suất mà máy thu được đạt giá trị lớn nhất nên để máy thu được năng lượng lớn nhất trong khoảng thời gian 2 giờ thì máy hoạt động trong những khoảng thời gian lân cận 12 giờ. Gọi t (h) là thời điểm trước 12 giờ như hình 1b.

Khi đó, năng lượng lớn nhất thu được là:

Giải phương trình \({A}^{'}=0\) hay \(-2t+23=0\) ta được \(t=11,5\) (h).
Suy ra, \({A}_{max}=-{\left. (11,5) \right.}^{2}+23.11,5-117=15,25\) (kW.h) khi t = 11,5 (h).
Vậy trong khoảng thời gian 2 giờ (từ 11,5h đến 13,5h), máy hấp thụ được năng lượng ánh sáng Mặt Trời lớn nhất là 15,25 kW.h.
Câu 2
1. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3 là \({p}_{3}={10}^{5}\) Pa, \({V}_{3}=8\) lít, \({T}_{3}=600\) K.
2. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng nhiệt.
3. Số phân tử của khối khí xấp xỉ bằng \(9,7.{10}^{22}\) phân tử.
Lời giải
1. ĐÚNG
Ta có thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là \({V}_{3}=8\) lít.
Từ đồ thị ta xác định được áp suất và nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) lần lượt là: \({p}_{3}={p}_{1}={10}^{5}\) Pa và \({T}_{3}=600\) K.
2. SAI
Từ đồ thị pOT như hình vẽ, ta thấy đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc p theo T của quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là đường thẳng vuông góc với trục OT nên đây là quá trình đẳng nhiệt.
Suy ra: áp suất và thể tích của khối khí trong quá trình này tỉ lệ nghịch với nhau.
Mà: \({p}_{3}<{p}_{2}\)
Suy ra: \({V}_{3}>{V}_{2}\)
Vậy quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
3. ĐÚNG
Số phân tử của khối khí là:
\({p}_{3}.{V}_{3}=nR{T}_{3}=\frac{N}{{N}_{A}}R{T}_{3}\) \(N=\frac{{N}_{A}.{p}_{3}.{V}_{3}}{R{T}_{3}}=\frac{6,02.{10}^{23}.{10}^{5}.8.{10}^{-3}}{8,31.600}≈9,7.{10}^{22}\) phân tử.
4. SAI
Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là:
\({A}_{31}={p}_{3}.∆V={p}_{3}.\left. ({V}_{3}-{V}_{1}) \right.={10}^{5}.\left. (8-2) \right..{10}^{-3}=600\) J.
Câu 3
1. Khả năng đâm xuyên của tia kém hơn tia .
2. Nếu nguồn phóng xạ vẫn có thể sử dụng được cho đến khi độ phóng xạ của nó giảm xuống còn 12,5% giá trị ban đầu thì sau 17,16 năm sẽ phải thay nguồn phóng xạ .
3. Phương trình phân rã của là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1. Lực từ tác dụng lên các đoạn dây dẫn của cạnh AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
2. Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn là 1,3 A thì lực từ tác dụng lên mỗi đoạn dây của cạnh AB là 1,6 mN.
3. Từ trường đều của nam châm điện có độ lớn cảm ứng từ trung bình xấp xỉ bằng 1,25 T.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Đồ thị 1.
B. Đồ thị 2.
C. Đồ thị 3.
D. Đồ thị 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Chất rắn A có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chất rắn B có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.
Chất rắn C có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Chất rắn B có nhiệt dung riêng lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







