Câu hỏi:

17/05/2026 38 Lưu

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) or phrase that needs CORRECTION in each of the following questions.

They are going to build a skyscraper in front to my house next month.

A. are going to                

B. build                
C. in front to     
D. month 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Cụm từ cố định chỉ vị trí “ở phía trước” trong tiếng Anh là “in front of”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: in front to → in front of

Câu đúng: They are going to build a skyscraper in front of my house next month.

Dịch nghĩa: Tháng sau họ sẽ xây một tòa nhà chọc trời ngay trước nhà tôi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

How much does these clothes cost?

A. much                          

B. does                 
C. these     
D. cost

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Chủ ngữ của câu là “these clothes” (những bộ quần áo này) mang số nhiều. Do đó, trợ động từ ở thì hiện tại đơn đi kèm phải là “do”, không thể dùng “does”.

Sửa: does → do

Câu đúng: How much do these clothes cost?

Dịch nghĩa: Những bộ quần áo này giá bao nhiêu?

Câu 3:

I find watching films alone most boring than watching with friends.

A. find                            

B. alone                
C. most boring                             
D. friends

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Câu có chứa từ “than” cho thấy đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. Do đó, đối với tính từ dài “boring”, ta phải dùng “more boring” thay vì dùng dạng so sánh nhất “most boring”.

Sửa: most boring → more boring

Câu đúng: I find watching films alone more boring than watching with friends.

Dịch nghĩa: Tôi thấy xem phim một mình nhàm chán hơn so với xem cùng bạn bè.

Câu 4:

Many teenagers are interested in social media, and many adults are, neither.

A. Many                          

B. addicted
C. are     
D. neither

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Mệnh đề phía trước là một câu khẳng định (“are addicted”), nên để diễn tả sự đồng tình ở thể khẳng định (mang nghĩa “cũng vậy”), ta phải dùng “too” ở cuối câu. “Neither” chỉ dùng để đồng tình với câu phủ định (mang nghĩa “cũng không”).

Sửa: neither → too

Câu đúng: Many teenagers are addicted to social media, and many adults are, too.

Dịch nghĩa: Nhiều thanh thiếu niên nghiện mạng xã hội, và nhiều người lớn cũng vậy.

Câu 5:

I am interested to going camping with my close friends.

A. am                              

B. friends              
C. with     
D. to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Cấu trúc cố định diễn tả sự hứng thú, quan tâm là “be interested in + V-ing/Noun”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: to → in

Câu đúng: I am interested in going camping with my close friends.

Dịch nghĩa: Tôi thích đi cắm trại cùng những người bạn thân của mình.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. receiving                     

B. watching          
C. listening     
D. getting

Lời giải

A. receiving: nhận (thường thiên về nhận thư từ, quà tặng, tín hiệu...)

B. watching: xem (chỉ phù hợp với truyền hình, không phù hợp với đài phát thanh)

C. listening: nghe (cần có giới từ “to”, và chỉ phù hợp với đài phát thanh)

D. getting: lấy được, nhận được, nắm bắt

Để diễn tả việc tiếp nhận tin tức nói chung từ cả hai phương tiện (nghe đài và xem tivi), ta dùng cụm từ rất phổ biến là “get the news” (nắm bắt/nhận tin tức).

→ Television and radio are two important ways of getting the news.

Dịch nghĩa: Truyền hình và đài phát thanh là hai cách quan trọng để nắm bắt tin tức.

Chọn D.

Câu 2

A. It’s very nice.                                          
B. I have no idea.    
C. No, I don’t like it.                                
D. Yes, I’d love to.

Lời giải

Đáp án đúng là D   

A. It’s very nice.: Nó rất đẹp/tốt. (Dùng để nhận xét về một vật/sự việc).

B. I have no idea.: Tôi không biết.

C. No, I don’t like it.: Không, tôi không thích nó. (Cách từ chối này thiếu lịch sự và không đúng cấu trúc giao tiếp thông thường).

D. Yes, I’d love to.: Vâng, tớ rất sẵn lòng.

Câu hỏi bắt đầu bằng cấu trúc “Would you like to + V?” dùng để đưa ra một lời mời. Cách đáp lại lời mời đồng ý lịch sự và phổ biến nhất trong tiếng Anh là “Yes, I'd love to.”

→ Mary: “Tom, I’m having a party tonight. Would you like to come?” - Tom: “Yes, I’d love to.”

Dịch nghĩa: Mary: “Tom này, tối nay tớ có tổ chức một bữa tiệc. Cậu có muốn đến không?” - Tom: “Vâng, tớ rất sẵn lòng.”

Câu 3

A. A blue football            

B. A red sweater    
C. A new bike     
D. A new car           

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. fell                             

B. fall                   
C. hurt     
D. feel

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. shop                           

B. shopped            
C. to shop     
D. shopping

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. cake                            

B. village              
C. make     
D. paper

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP