Câu hỏi:

17/05/2026 21 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

    My name’s Tom and yesterday it was my birthday. I was nine and I got a lot of presents. Mum took pictures when I opened my presents. I got a red football and a blue sweater, my favorite colour! But my favorite present was a new bike. It’s great. My old bike was small, so I didn’t like it.

    After school, I went to the swimming pool with three friends. When we were there, we didn’t want to swim at first because the water was very cold, but when we did, we had great fun. Then Mum shouted “Time to go home!”, so we had a shower and got dressed quickly.

What did Tom receive for his birthday?

A. A blue football            

B. A red sweater    
C. A new bike     
D. A new car           

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

What did Tom receive for his birthday?

(Tom đã nhận được gì vào ngày sinh nhật của mình?)

A. A blue football: Một quả bóng đá màu xanh dương

B. A red sweater: Một chiếc áo len màu đỏ

C. A new bike: Một chiếc xe đạp mới

D. A new car: Một chiếc ô tô mới

Thông tin: “I got a red football and a blue sweater... But my favorite present was a new bike.” (Đoạn 1)

(Mình nhận được một quả bóng đá màu đỏ và một chiếc áo len màu xanh dương... Nhưng món quà mình thích nhất là một chiếc xe đạp mới.)

→ Các phương án A và B bị sai về màu sắc (bóng đá đỏ, áo len xanh dương). Tom nhận được một chiếc xe đạp mới.

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Why did Tom prefer his new bike over his old bike?

A. Because it was smaller than his old bike.
B. Because it was bigger than his old bike.
C. Because it had more features.
D. Because it was a gift from his friends.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Why did Tom prefer his new bike over his old bike?

(Tại sao Tom lại thích chiếc xe đạp mới hơn chiếc xe đạp cũ của mình?)

A. Because it was smaller than his old bike. (Bởi vì nó nhỏ hơn chiếc xe đạp cũ của cậu ấy.)

B. Because it was bigger than his old bike. (Bởi vì nó to hơn chiếc xe đạp cũ của cậu ấy.)

C. Because it had more features. (Bởi vì nó có nhiều tính năng hơn.)

D. Because it was a gift from his friends. (Bởi vì nó là món quà từ những người bạn của cậu ấy.)

Thông tin: “My old bike was small, so I didn’t like it.” (Đoạn 1)

(Chiếc xe đạp cũ của mình thì nhỏ, nên mình không thích nó.)

→ Tom không thích xe đạp cũ vì nó nhỏ, suy ra chiếc xe đạp mới to hơn (hoặc ít nhất là có kích cỡ phù hợp với vóc dáng của cậu bé 9 tuổi hơn).

Chọn B.

Câu 3:

Which of the following words has the same meaning as “presents” in the passage?

A. now       
B. gifts       
C. moment 
D. wishes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Which of the following words has the same meaning as “presents” in the passage?

(Từ nào sau đây có cùng nghĩa với từ “presents” trong đoạn văn?)

presents (n): những món quà

A. now: bây giờ (từ “present” cũng có thể mang nghĩa là hiện tại, nhưng trong bài này nó đóng vai trò danh từ chỉ món quà)

B. gifts: những món quà

C. moment: khoảnh khắc

D. wishes: những lời chúc

Thông tin: Tom đang kể về việc được tặng bóng đá, áo len và xe đạp nhân ngày sinh nhật.

→ presents = gifts.

Chọn B.

Câu 4:

How many friends did Tom go to the swimming pool with?

A. One                            

B. Two                 
C. Three     
D. Four

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

How many friends did Tom go to the swimming pool with?

(Tom đã đi đến hồ bơi cùng bao nhiêu người bạn?)

A. One: Một

B. Two: Hai

C. Three: Ba

D. Four: Bốn

Thông tin: “After school, I went to the swimming pool with three friends.” (Đoạn 2)

(Sau giờ học, mình đã đi đến hồ bơi cùng ba người bạn.)

→ Tom đi bơi cùng 3 người bạn.

Chọn C.

Câu 5:

What did Tom and his friends do after swimming at the pool?

A. They had a snack.                                    
B. They played a game.    
C. They took a shower.                                        
D. They went home immediately.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

What did Tom and his friends do after swimming at the pool?

(Tom và những người bạn của cậu ấy đã làm gì sau khi bơi ở hồ bơi?)

A. They had a snack. (Họ ăn vặt.)

B. They played a game. (Họ chơi một trò chơi.)

C. They took a shower. (Họ đi tắm vòi sen.)

D. They went home immediately. (Họ về nhà ngay lập tức.)

Thông tin: “...so we had a shower and got dressed quickly.” (Đoạn 2)

(...vì vậy chúng mình đã tắm vòi sen và mặc quần áo thật nhanh.)

→ Trước khi về nhà, họ đã đi tắm tráng lại bằng vòi sen.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Tên mình là Tom và hôm qua là ngày sinh nhật của mình. Mình đã tròn chín tuổi và mình nhận được rất nhiều quà. Mẹ đã chụp ảnh khi mình mở quà. Mình nhận được một quả bóng đá màu đỏ và một chiếc áo len màu xanh dương, màu sắc yêu thích của mình! Nhưng món quà mình thích nhất là một chiếc xe đạp mới. Nó thật tuyệt. Chiếc xe đạp cũ của mình thì nhỏ, nên mình không thích nó.

Sau giờ học, mình đã đi đến hồ bơi cùng ba người bạn. Khi đến đó, lúc đầu chúng mình không muốn bơi vì nước rất lạnh, nhưng khi xuống nước rồi, chúng mình đã có những giây phút rất vui vẻ. Sau đó mẹ hét lên: “Đến giờ về nhà rồi!”, vì vậy chúng mình đã tắm vòi sen và mặc quần áo thật nhanh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. are going to                

B. build                
C. in front to     
D. month 

Lời giải

Đáp án đúng là C

Cụm từ cố định chỉ vị trí “ở phía trước” trong tiếng Anh là “in front of”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: in front to → in front of

Câu đúng: They are going to build a skyscraper in front of my house next month.

Dịch nghĩa: Tháng sau họ sẽ xây một tòa nhà chọc trời ngay trước nhà tôi.

Câu 2

A. receiving                     

B. watching          
C. listening     
D. getting

Lời giải

A. receiving: nhận (thường thiên về nhận thư từ, quà tặng, tín hiệu...)

B. watching: xem (chỉ phù hợp với truyền hình, không phù hợp với đài phát thanh)

C. listening: nghe (cần có giới từ “to”, và chỉ phù hợp với đài phát thanh)

D. getting: lấy được, nhận được, nắm bắt

Để diễn tả việc tiếp nhận tin tức nói chung từ cả hai phương tiện (nghe đài và xem tivi), ta dùng cụm từ rất phổ biến là “get the news” (nắm bắt/nhận tin tức).

→ Television and radio are two important ways of getting the news.

Dịch nghĩa: Truyền hình và đài phát thanh là hai cách quan trọng để nắm bắt tin tức.

Chọn D.

Câu 3

A. It’s very nice.                                          
B. I have no idea.    
C. No, I don’t like it.                                
D. Yes, I’d love to.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. fell                             

B. fall                   
C. hurt     
D. feel

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. shop                           

B. shopped            
C. to shop     
D. shopping

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. cake                            

B. village              
C. make     
D. paper

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP