Dùng dữ liệu sau để trả lời Câu 4 và Câu 5: Mạch RLC nối tiếp có dòng điện \(i = 2\sqrt 2 \cos (100\pi t)\) (\(A\)). Cho \(R = 30\) \(\Omega \); \(L = \frac{9}{{10\pi }}\) \(H\); \(C = \frac{1}{{6000\pi }}\) \(F\).
Dùng dữ liệu sau để trả lời Câu 4 và Câu 5: Mạch RLC nối tiếp có dòng điện \(i = 2\sqrt 2 \cos (100\pi t)\) (\(A\)). Cho \(R = 30\) \(\Omega \); \(L = \frac{9}{{10\pi }}\) \(H\); \(C = \frac{1}{{6000\pi }}\) \(F\).
Tìm điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu mạch.
A. \(60\) \(V\)
B. \(30\sqrt 2 \) \(V\)
C. \(60\sqrt 2 \) \(V\)
D. \(120\) \(V\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Lời giải: \(I = 2\) \(A\), \({X_L} = 90\) \(\Omega \), \({X_C} = 60\) \(\Omega \), \(Z = 30\sqrt 2 \) \(\Omega \) nên \(U = IZ = 60\sqrt 2 \) \(V\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tìm độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch và điện áp hai đầu cuộn thuần cảm.
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là B
Lời giải: \(\tan \varphi = \frac{{{X_L} - {X_C}}}{R} = 1\) nên ; \({u_L}\) sớm pha hơn \(i\) , do đó góc cần tìm là .
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn
\(N = {10^{10}}\left( {1 + k + {k^2} + {k^3} + {k^4}} \right) = {10^{10}}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}} \right) = 3,{1.10^{11}}\)
\(W = N\Delta E = 3,{1.10^{11}}.175,85 \approx 5,{45.10^{13}}MeV\)
Đáp án: 5,45
Lời giải
Đáp án:
Giải
Từ đồ thị, cảm ứng từ giảm đều từ \({B_1} = 2,4\;{\rm{mT}} = 2,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\) về \({B_2} = 0\) trong thời gian \(\Delta t = 0,4\;{\rm{s}}.\)
Đổi diện tích khung dây: \(S = 25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 25 \cdot {10^{ - 4}} = 2,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Vì mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ nên vectơ pháp tuyến của khung cùng phương với \(\vec B\), do đó từ thông qua khung là \(\Phi = NBS.\)
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = NS\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right|.\)
Ta có \(\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,4}} = 6 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T/s}}.\)
Suy ra \(e = 10 \cdot 2,5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6 \cdot {10^{ - 3}} = 1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}.\)
Đổi ra milivôn: \(1,5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}} = 0,15\;{\rm{mV}}.\)
Làm tròn đến hàng phần trăm vẫn là \(0,15\;{\rm{mV}}.\)
Đáp án: 0,15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Số chỉ nhiệt kế \(1\) tăng, số chỉ nhiệt kế \(2\) giảm.
B. Số chỉ nhiệt kế \(1\) giảm, số chỉ nhiệt kế \(2\) tăng.
C. Cả hai số chỉ đều giảm.
D. Cả hai số chỉ đều bằng nhiệt độ môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Cường độ điện trường tại \(O\) ở trường hợp (1) bằng \(0\).
2. Trường hợp (2) và (5) có độ lớn điện trường bằng nhau nhưng ngược chiều.
3. Độ lớn điện trường ở trường hợp (6) lớn hơn trường hợp (4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

