khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 86 Lưu

PART III: QUESTIONS 45 – 50

For questions from 45 to 50, read the passage below and decide if each of the following statements is True (T), False (F) or Not given (NG). Mark the option T, F or NG on your answer sheet.

       Tourism has evolved into a leading global sector, with millions traveling annually to experience diverse cultures and landscapes. However, the rapid expansion of mass tourism is facing growing criticism due to its impact on local communities and the environment. As tourism grows, it raises concerns about sustainability and the long-term implications on the places and their residents. In many areas, tourism is linked to environmental damage, the loss of traditional values, and social disparities.

       One of the key concerns associated with tourism is its ecological footprint. High visitor numbers often put immense pressure on local ecosystems, leading to issues like deforestation, pollution, and the disturbance of wildlife. For example, in the Galápagos Islands and Bali, tourism has led to the destruction of fragile ecosystems, overfishing, and coral reef damage. Air travel, in particular, contributes to carbon emissions, aggravating global warming and disproportionately affecting vulnerable regions.

       Beyond the environment, tourism often leads to cultural identity erosion. Although it provides economic growth, it often turns local traditions into commercial products. Indigenous customs may be altered or simplified to meet the expectations of tourists. When sacred ceremonies are treated as mere entertainment, their authenticity is lost, and the cultural heritage of the community is weakened.

       To conclude, the negative consequences of tourism can be reduced if governments, businesses, and travelers choose more responsible paths. Concepts like “eco-tourism” and “slow tourism” focus on environmental protection and deeper cultural connections. By adopting these methods, tourism can evolve into a positive force that preserves the planet and respects human heritage for years to come.

The destruction of ecosystems in Bali is primarily caused by local residents rather than high tourist numbers.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

F
Đáp án đúng là F

The destruction of ecosystems in Bali is primarily caused by local residents rather than high tourist numbers. (Sự phá hủy hệ sinh thái ở Bali chủ yếu do người dân địa phương gây ra chứ không phải do lượng khách du lịch đông.)

" Sai. Thông tin: “High visitor numbers often put immense pressure on local ecosystems, leading to issues like deforestation, pollution, and the disturbance of wildlife.” (Lượng khách du lịch đông đảo thường gây áp lực rất lớn lên hệ sinh thái địa phương, dẫn đến các vấn đề như phá rừng, ô nhiễm và sự xáo trộn đời sống hoang dã) chỉ ra rằng: Sự phá hủy sinh thái ở Bali do lượng khách du lịch đông.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Air travel is highlighted as a factor that worsens global warming and has an unequal impact on different parts of the world.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

T
Đáp án đúng là T

Air travel is highlighted as a factor that worsens global warming and has an unequal impact on different parts of the world. (Di chuyển bằng máy bay được nêu là yếu tố làm trầm trọng thêm hiện tượng nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng không đồng đều đến các khu vực.)

" Đúng, dựa theo thông tin “Air travel, in particular, contributes to carbon emissions, aggravating global warming and disproportionately affecting vulnerable regions.” (Đặc biệt, vận tải hàng không góp phần vào lượng khí thải carbon, làm trầm trọng thêm hiện tượng nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng không đồng đều đến các khu vực dễ bị tổn thương.)

Câu 3:

Some traditional cultural practices are modified to satisfy tourists’ expectations.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là T

Some traditional cultural practices are modified to satisfy tourists’ expectations. (Một số tập quán văn hóa truyền thống bị thay đổi để phù hợp với kỳ vọng của khách du lịch.)

" Đúng, dựa trên thông tin “Indigenous customs may be altered or simplified to meet the expectations of tourists.” (Các phong tục bản địa có thể bị thay đổi hoặc đơn giản hóa để đáp ứng kỳ vọng của khách du lịch.)

Câu 4:

Tourism-related economic growth prevents the loss of cultural identity.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

F
Đáp án đúng là F

Tourism-related economic growth prevents the loss of cultural identity. (Sự tăng trưởng kinh tế từ du lịch ngăn chặn việc mất bản sắc văn hóa.)

" Sai, dựa trên thông tin “Although it provides economic growth, it often turns local traditions into commercial products” (Mặc dù mang lại tăng trưởng kinh tế, nhưng nó thường biến các truyền thống địa phương thành sản phẩm thương mại.) và “When sacred ceremonies are treated as mere entertainment, their authenticity is lost, and the cultural heritage of the community is weakened(Khi các nghi lễ thiêng liêng bị coi như những hình thức giải trí đơn thuần, tính xác thực của chúng sẽ bị mất đi, và di sản văn hóa của cộng đồng sẽ bị suy yếu).

Câu 5:

Sustainable travel models, such as eco-tourism and slow tourism, prioritize ecological preservation and foster more profound cultural engagement.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

T
Đáp án đúng là T

Sustainable travel models, such as eco-tourism and slow tourism, prioritize ecological preservation and foster more profound cultural engagement. (Các mô hình du lịch bền vững như du lịch sinh thái và du lịch chậm ưu tiên bảo vệ môi trường và thúc đẩy sự gắn kết văn hóa sâu sắc hơn.)

" Đúng, dựa trên thông tin “Concepts like “eco-tourism” and “slow tourism” focus on environmental protection and deeper cultural connections” (Các khái niệm như “du lịch sinh thái” và “du lịch chậm” tập trung vào bảo vệ môi trường và kết nối văn hóa sâu sắc hơn.)

Câu 6:

Tourism is the primary cause of global warming and environmental damage in tourist areas.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

NG
Đáp án đúng là NG

Tourism is the primary cause of global warming and environmental damage in tourist areas. (Du lịch là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu và thiệt hại môi trường ở các khu du lịch.)

" Không được đề cập đến. Bài đọc chỉ đưa ra “In many areas, tourism is linked to environmental damage, the loss of traditional values, and social disparities.” (Ở nhiều khu vực, du lịch gắn liền với thiệt hại môi trường, sự mất mát các giá trị truyền thống và sự bất bình đẳng xã hội.), KHÔNG nói nó là nguyên nhân chính (primary cause).

 

Dịch bài đọc:

    Du lịch đã phát triển thành một ngành hàng đầu toàn cầu, với hàng triệu người đi du lịch mỗi năm để trải nghiệm các nền văn hóa và cảnh quan đa dạng. Tuy nhiên, sự mở rộng nhanh chóng của du lịch đại chúng đang phải đối mặt với những chỉ trích ngày càng tăng do tác động của nó đến cộng đồng địa phương và môi trường. Khi du lịch phát triển, nó làm dấy lên những lo ngại về tính bền vững và những hệ lụy lâu dài đối với các địa điểm và cư dân của chúng. Ở nhiều khu vực, du lịch gắn liền với thiệt hại môi trường, sự mất mát các giá trị truyền thống và sự bất bình đẳng xã hội.

    Một trong những mối quan ngại chính liên quan đến du lịch là dấu ấn sinh thái của nó. Số lượng khách du lịch cao thường gây áp lực rất lớn lên hệ sinh thái địa phương, dẫn đến các vấn đề như phá rừng, ô nhiễm và sự xáo trộn đời sống hoang dã. Ví dụ, ở quần đảo Galápagos và Bali, du lịch đã dẫn đến sự phá hủy các hệ sinh thái mong manh, đánh bắt cá quá mức và làm hư hại rạn san hô. Đặc biệt, du lịch hàng không góp phần vào lượng khí thải carbon, làm trầm trọng thêm hiện tượng nóng lên toàn cầu và ảnh hưởng không cân xứng đến các khu vực dễ bị tổn thương.

    Ngoài vấn đề môi trường, du lịch thường dẫn đến sự xói mòn bản sắc văn hóa. Mặc dù mang lại tăng trưởng kinh tế, nhưng nó thường biến các truyền thống địa phương thành sản phẩm thương mại. Phong tục bản địa có thể bị thay đổi hoặc đơn giản hóa để đáp ứng kỳ vọng của khách du lịch. Khi các nghi lễ thiêng liêng bị coi như những hình thức giải trí đơn thuần, tính xác thực của chúng sẽ bị mất đi, và di sản văn hóa của cộng đồng sẽ bị suy yếu.

    Tóm lại, những hậu quả tiêu cực của du lịch có thể được giảm thiểu nếu chính phủ, doanh nghiệp và du khách lựa chọn những con đường có trách nhiệm hơn. Các khái niệm như “du lịch sinh thái” và “du lịch chậm” tập trung vào bảo vệ môi trường và kết nối văn hóa sâu sắc hơn. Bằng cách áp dụng những phương pháp này, du lịch có thể phát triển thành một động lực tích cực giúp bảo tồn hành tinh và tôn trọng di sản nhân loại trong nhiều năm tới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. It replaces the need for technical security measures such as firewalls and antivirus software.   
B. It allows users to develop software that can prevent all types of cyberattacks.   
C. It enables individuals to identify suspicious activities and avoid potential cyber threats.    
D. It focuses mainly on tracking and punishing cybercriminals after attacks occur.

Lời giải

Đáp án đúng là C

According to the passage, what role does user awareness play? (Theo đoạn văn, nhận thức của người dùng đóng vai trò gì?)

 A. It replaces the need for technical security measures such as firewalls and antivirus software. (Nó thay thế nhu cầu về các biện pháp bảo mật kỹ thuật như tường lửa và phần mềm diệt virus.)

" Sai. Dựa trên thông tin “Protection against these threats involves not only technological solutions, such as firewalls and antivirus software, but also user awareness.” (Việc phòng chống những mối đe dọa này không chỉ bao gồm các giải pháp công nghệ, chẳng hạn như tường lửa và phần mềm chống virus, mà còn cả sự nhận thức của người dùng), ta thấy cần đồng thời cả hai yếu tố về “technical security” và “user awareness” để bảo vệ bản thân khỏi tội phạm mạng.

B. It allows users to develop software that can prevent all types of cyberattacks. (Nó cho phép người dùng phát triển phần mềm ngăn chặn mọi loại tấn công mạng.) 

" Sai vì thông tin “người dùng phát triển phần mềm để ngăn chặn tấn công mạng” không được đề cập trong bài.

C. It enables individuals to identify suspicious activities and avoid potential cyber threats. (Nó giúp cá nhân nhận ra hoạt động đáng ngờ và tránh các mối đe dọa mạng)

" Đúng, dựa trên theo thông tin “By recognizing suspicious behaviors, such as unexpected emails or unknown software installations, individuals can protect themselves from potential attacks.” (Bằng cách nhận biết các hành vi đáng ngờ, chẳng hạn như email bất ngờ hoặc cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc, cá nhân có thể tự bảo vệ mình khỏi các cuộc tấn công tiềm tàng)

D. It focuses mainly on tracking and punishing cybercriminals after attacks occur. (Nó chủ yếu tập trung vào việc theo dõi và trừng phạt tội phạm mạng sau khi tấn công xảy ra)

" Sai. Thông tin chỉ đưa ra “A clear understanding of the intentions and methods of cyber attackers enables both individuals and organizations to take proactive steps in securing their digital systems” (Hiểu rõ ý định và phương pháp của tin tặc giúp cả cá nhân và tổ chức có thể chủ động bảo vệ hệ thống kỹ thuật số của mình) không đề cập tới trừng phạt tội phạm.

Lời giải

Ta có cấu trúc: be delighted to V: vui mừng, hoặc sẵn lòng làm gì

" Chọn A

Dịch:

Renew Style is delighted to launch our new circular fashion subscription, a service designed to keep you trendy while significantly reducing textile waste. (Renew Style rất vui khi ra mắt dịch vụ đăng ký thời trang tuần hoàn mới của chúng tôi, giúp bạn vừa hợp thời trang vừa giảm rác thải dệt may.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. organize              

B. organizing         
C. organized                 
D. to organize

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The spring concert this year takes place in the Grand Hall on weekdays.    
B. Participants enjoy not only free entry but also free refreshments.   
C. Participants can enjoy some snacks and drinks after concert.    
D. The event is organized by students from the music department.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. more efficient                                    
B. efficiently   
C. most efficient                                 
D. more efficiently

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP